Font size
WorksheetsDi truyền chuyên ngành
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
EBV là
Viết tắt của Expected Breeding Value
Dùng trong quyết định chọn lọc và chọn phối
Cùng đánh giá sự biến thiên của giá trị di truyền
Giá trị kiểu gen của tính trạng
Được truyền toàn bộ cho đời sau
Tỷ lệ giá trị giống
Là 1 phần của giá trị giống
Bao gồm giá trị giống, độ lệch tính trội và ảnh hưởng ức chế
Nói về hệ số di truyền thì câu nào sau đây đúng
Một tính trạng có hệ số di truyền =0 thì không ảnh hưởng bởi di truyền
Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thì phương sai di truyền nhỏ so với phương sai kiểu hình
Hệ số di truyền chuyên biệt cho tính trạng và không thay đổi
Tất cả sai
Mô hình thú
Là mô hình áp dụng khi mỗi con thú có nhiều số liệu quan sát
Là mô hình áp dụng khi mỗi con thú có 1 số liệu quan sát
Dùng trong ước lượng giá trị giống cho các con thú cha của các thú có quan sát
Tất cả sai
Độ lệch tính trội
Sẽ mất đi trong quá trình di truyền
Do sự tương tác của các allene trong 1 chỗ gen
Là 1 phần của giá trị kiểu gen
Tất cả đúng
Giá trị giống (Breeding Value) cho tính trạng của một cá thế
Là chênh lệch kiểu hình của trung bình đời con của thú so với quần thể khi thú được phối ngẫu nhiên
Giá trị giống càng lớn sẽ càng tốt
Không thể đo lường trục tiếp
Theo dõi 2 tính trạng, mỗi tính trạng được đo lường nhiều lần trên cùng một con thú trong suốt cuộc đời của nó. Người ta ghi nhận được như sau: tính trạng 1 có h'= 0,1 với hệ số lặp lại r = 0,55 và tính trạng 2 có h'= 0,45 với r=0,55. Những khác biệt có thế thấy được giữa 2 tính trạng
này:
Trung bình của tính trạng 2 lớn hơn tính trạng 1
Phương sai của ảnh hưởng ngoại cảnh thường trực so với phương sai kiểu hình của tính trạng 1 lớn hơn tính trạng 2
Phương sai của ảnh hưởng ngoại cảnh thường trực so với phương sai kiểu hình ở tính trạng 2 sẽ lớn hơn tính trạng 1
Trong chọn lọc tính trạng 1 sẽ có hiệu quả di truyền hơn tính trạng 2
Hệ số tương quan di truyền
Hệ số tương quan di truyền càng cao tính trạng càng liên hệ chặt chẽ với di truyền
Đo lường mối liên hệ giữa 2 tính trạng về mặt di truyền
Liên quan đến ảnh hưởng đa hiệu của gen
Tất cả đúng
Mô hình thú cha
Dùng ước lượng giá trị giống của thú cha khi có thông tin kiểu hình của thú con của các thú cha này
Được dùng với giả định của thú cha được phối với các thú xác định
Ảnh hưởng ngẫu nhiên xác định trong mô hình chính là giá trị EBV của các thú cha
Tất cả đúng
Nói về đồng huyết câu nào sau đây sai
Đồng huyết sẽ làm tăng xuất hiện đồng hợp tử
Đồng huyết sẽ làm giảm phương sai di truyền
Khi một cá thể mang đồng hợp tử tại 1 chỗ gen thì cá thể đó bị đồng huyết
Giá trị di truyền (G) và giá trị giống (A) khác nhau do
Có sự ảnh hưởng của ngoại cảnh (E)
Sự tương tác của các allele trong cùng 1 chỗ gen và giữa các chỗ gen
Giá trị giống có thêm ảnh hưởng tính trội (D)
Tất cả sai
Mô hình lặp lại
Dùng khi đánh giá các tính trạng khác nhau được đo lặp trên cùng 1 cá thể
Dùng khi đánh giá các tính trạng khác nhau lặp lại trên các cá thể khác nhau
Dùng khi đánh giá các tính trạng mà những tính trạng này có đo lường lặp lại trên cùng 1 cá thể
Trong mô hình lặp lại thể hiện phần ảnh hưởng của ngoại cảnh chung ảnh hưởng lên giá trị kiểu hình cho tính trạng quan sát ở tất cả các con thú
Ở loài nào sau đây ảnh hưởng ngoại cảnh chung sẽ không gây ảnh hưởng nhiều và thường được bỏ qua
Chó
Thỏ
Heo
Bò
Nói về Mendelian Sampling (MS) câu nào sau đây đúng?
Phần ngẫu nhiên tồn tại trong giá trị giống của con do quá trình truyền allele cho con từ cha và mẹ
Tên gọi cho nguyên lý di truyền về một nửa cơ sở di truyền từ cha và mẹ
Phần tạo nên sự khác biệt của 2 anh em cùng cha khác mẹ
Nếu không có MS khả năng di truyền của hai anh em ruột sẽ khác nhau
Khi dùng mô hình di truyền P=A+E tức là
Chúng ta coi như D và I không ảnh hưởng lên kiểu hình
Chúng ta gộp ảnh hưởng của D và I vào E
Chúng ta chỉ quan tâm đến ước lượng giá trị di truyền cộng gộp
Thỏ sinh ra khá nhiều con trong 1 lứa đẻ, các thỏ con trong cùng 1 ổ đẻ có khuynh hướng giống nhau. Hãy chọn một mô hình phân tích trọng lượng của các thỏ con và có tính đến sự khác nhau giữa các thỏ anh em ruột (để đơn giản trong mô hình đã bỏ qua ảnh hưởng của tính trội và tính ức chế)
P= 1/2 Acha + 1/2 Amẹ + Ec + E
P= A + Ec + E
P= 1/2 Acha + 1/2 Amẹ + MS + Er + Ep
P= 1/2 Acha + 1/2 Amẹ + MS + Ec + E
Dựa vào mô hình đã chọn ở trên cho biết thành phần nào trong mô hình thể hiện sự giống nhau giữa 2 thú anh em ruột
1/2 Acha, 1/2 Amẹ và E xét trên bò và E xét trên bò Ec coi như không ảnh hưởng
MS và ET
1/2 Acha, 1/2 Amẹ, Ec
Các tham số di truyền quan trọng cho quần thể
Hệ số di truyền, hệ số lặp lại, hệ số tương quan di truyền, tương quan kiểu hình
Hệ số di truyền, EBV, PED, PEV
Hệ số di truyền, hệ số lặp lại, EBV
Tất cả đều đúng
Nói về sự khác nhau giữa BLUP – EBV và GEBV khi ước tính
BLUP – EBV có sử dụng nguồn thông tin từ gia phả, GEBV thì không
GEBV sử dụng nguồn thông tin từ DNA của con thú, BLUP – EBV thì không
BLUP – EBV thì cần thông tin kiểu hình còn GEBV thì không
Độ chính xác của GEBV phụ thuộc
Hệ số di truyền, số thú trong quần thể tham khảo, độ dài của genome và mức độ đồng huyết của tính trạng trong quần thể
Hệ số di truyền, số thú trong quần thể chính, độ dài của genome và mức độ đồng huyết của tính trạng trong quần thể
Hệ số di truyền, số thú trong quần thể tham khảo, số thú trong quần thể chính
Tất cả đều sai
Hệ số đồng huyết
Hệ số đồng huyết của một cá thể chính là hệ số đồng tổ tiên của cá thể đó
Hệ số đồng huyết của 1 cá thể bằng 2 lần hệ số thân tộc giữa cha và mẹ của cá thể đó
Là xác suất giống nhau do di truyền của allele tại một chỗ gen bất kỳ của 1 cá thể
Tất cả đều đúng
Trong ước lượng BLUP – EBV
Thú không có ghi nhận về kiểu hình sẽ không thể ước tính EBV
Ảnh hưởng trung bình của quần thể được ước lượng đồng thời với giá trị giống
Thông tin về mối quan hệ thân tộc sẽ không được tính đến
Không thể ước lượng giá trị giống của nhiều tính trạng cùng 1 lúc
Trong ma trận quan hệ di truyền cộng hợp của các con thú trong gia phả
Hệ số đồng huyết là giá trị nằm trên đường chéo góc của ma trận
Phần tử nằm ngoài đường chéo chính là hiệp phương sai giữa 2 giá trị giống của 2 cá thể
Cột và hàng trong ma trận đại diện cho các con thú trong gia phả được ghi ngẫu nhiên
Tất cả đều đúng
Ước lượng hệ số di truyền bằng phương pháp ANOVA
Cần phải có số liệu bắt cặp ở cả 2 thế hệ (cha – con)
Có thể sử dụng tất cả số liệu ở thế hệ con của 1 thú cha
Có tính đến mối quan hệ giữa các thú cha
Ước lượng hệ số di truyền bằng phương pháp REML
Ảnh hưởng cố định của các quan sát và ảnh hưởng ngẫu nhiên xác định sẽ được ước lượng bằng hệ phương trình MME
Có thể sử dụng tất cả số liệu ở thế hệ con của 1 thú cha
Có tính đến mối quan hệ thân tộc
Tất cả đều đúng
Muốn sử dụng phương pháp BLUP ước lượng EBV cho 1 con thú nào đó cần
Bắt buộc phải có thông tin kiểu hình của chính bản thân con thú
Bắt buộc phải có thông tin kiểu hình của các thú có liên hệ thân tộc với nó
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Nói về phương sai của giá trị giống cho 1 tính trạng
Trung bình phương sai giá trị giống của quần thể luôn luôn bằng 0
Phương sai của giá trị giống cho 1 tính trạng nào đó càng lớn thì chọn lọc trong quần thể càng có giá trị
Phương sai của giá trị giống cho 1 tính trạng nào đó càng lớn thì các thú trong quần thể có vai trò làm giống càng tương đương nhau
Thể trọng 1 năm tuổi bò thịt trung bình là 400kg, h2 = 0,4. Bò X nặng 440kg 1 năm tuổi, được phối với nhóm bò cái có thể trọng 1 năm tuổi trung bình là 430kg.
Giá trị giống ước lượng (EBV) của bò đực X
-30kg
+30kg
+40kg
+16kg
Thể trọng 1 năm tuổi bò thịt trung bình là 400kg, h2 = 0,4. Bò X nặng 440kg 1 năm tuổi, được phối với nhóm bò cái có thể trọng 1 năm tuổi trung bình là 430kg.
Giá trị giống ước lượng (EBV) của nhóm bò cái
-30kg
+30kg
+12kg
-12kg
Thể trọng 1 năm tuổi bò thịt trung bình là 400kg, h2 = 0,4. Bò X nặng 440kg 1 năm tuổi, được phối với nhóm bò cái có thể trọng 1 năm tuổi trung bình là 430kg.
Dự đoán trọng lượng bình quân lúc 1 năm tuổi của bò con của bò đực X và nhóm bò cái này
470kg
435kg
428kg
414kg
Thể trọng 1 năm tuổi bò thịt trung bình là 400kg, h2 = 0,4. Bò X nặng 440kg 1 năm tuổi, được phối với nhóm bò cái có thể trọng 1 năm tuổi trung bình là 430kg.
Khi cho bò đực X phối với các bò cái ngẫu nhiên trong quần thể, trung bình đời con của bò đực X sẽ cao hơn trung bình quần thể là
+16kg
+14kg
+8kg
+7kg
Thể trọng 1 năm tuổi bò thịt trung bình là 400kg, h2 = 0,4. Bò X nặng 440kg 1 năm tuổi, được phối với nhóm bò cái có thể trọng 1 năm tuổi trung bình là 430kg.
Tất cả các con của bò đực X và nhóm bò cái trên đều
> 14kg so với trung bình quần thể
> 28kg so với trung bình quần thể
> 35kg so với trung bình quần thể
Tất cả sai
Một công ty giống gia cầm quan tâm đến việc chọn lọc các gà trống về sản lượng trứng. Thông tin để đánh giá xếp hạng mỗi gà trống này là gà mái là chị em ruột của gà trống. Hệ số di truyền cho tính trạng sản lượng trứng. Giả sử rằng ảnh hưởng ngoại cảnh chung là zero.
Với thông tin trên hãy ước lượng giá trị giống của 1 gà trống có thông tin về sản lượng trứng từ 40 gà chị em ruột cao hơn trung bình quần thể là 3 trứng
-0.23 trứng
+1.23 trứng
+2.73 trứng
+3.57 trứng
Một công ty giống gia cầm quan tâm đến việc chọn lọc các gà trống về sản lượng trứng. Thông tin để đánh giá xếp hạng mỗi gà trống này là gà mái là chị em ruột của gà trống. Hệ số di truyền cho tính trạng sản lượng trứng. Giả sử rằng ảnh hưởng ngoại cảnh chung là zero.
Độ chính xác của giá trị giống ước lượng cho gà trống trên
0.47
0.45
0.67
0.5
Cho biết giá trị kiểu hình và giá trị giống ước lượng đối với tính trạng trọng lượng cai sữa của 2 bò đực hậu bị như sau:
Chọn câu đúng
Ảnh hưởng di truyền không cộng gộp và ảnh hưởng ngoại cảnh của Red Rocket cao hơn Super Dooper
Ảnh hưởng di truyền cộng gộp của Super Dooper thấp hơn Red Rocket
Giá trị kiểu gen của Red Rocket cao hơn Super Dooper
Giá trị kiểu gen của Red Rocket thấp hơn Super Dooper
Cho biết giá trị kiểu hình và giá trị giống ước lượng đối với tính trạng trọng lượng cai sữa của 2 bò đực hậu bị như sau:
Lý do mặc dù có giá trị kiểu hình thấp nhưng giá trị EBV của Super Dooper cao hơn Red Rocket
Có thể do điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Super Dooper kém hơn so với Red Rocket
EBV của Super Dooper cao là do tính trội và tính ức chế cao. EBV = ước lượng A
Kiểu hình của Super Dooper không liên quan gì đến EBV của nó
Cho biết giá trị kiểu hình và giá trị giống ước lượng đối với tính trạng trọng lượng cai sữa của 2 bò đực hậu bị như sau:
Khi cho Super Dooper phối ngẫu nhiên trong quần thể thì
Tất cả các con của Super Dooper đều sẽ có giá trị kiểu hình cao hơn trung bình quần thể 18kg
Trung bình tất cả các con của Super Dooper sẽ có giá trị kiểu hình bằng với trung bình quần thể
Con của Super Dooper có thể thấp hơn trung bình quần thể
Các con của Super Dooper đều cao hơn trung bình quần thể 9kg
