wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8 VÀ BÀI 9 - MORGAN (ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1)

Total questions: 34

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

a)

bí ngô.

b)

cà chua.

c)

đậu Hà Lan.

d)

ruồi giấm.

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

a)

Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.

b)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.

c)

Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.

d)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử DNA

3.

Cho các nhận định sau, nhận định nào sai về NST giới tính?

a)

NST giới tính là NST có vai trò xác định giới tính của cá thể.

b)

NST giới tính là một loại NST chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

c)

NST giới tính là NST chứa các gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính và tính trạng không liên quan đến giới tính.

d)

NST giới tính là NST chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

4.

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính khi sử dụng phương pháp

a)

lai thuận.

b)

lai nghịch.

c)

giao phối gần.

d)

lai thuận nghịch.

5.

Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

a)

Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.

b)

Tăng nguồn biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính.

c)

Tạo được nhiều alen mới.

d)

Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.

6.

Các loài động vật thuộc lớp chim có NST giới tính là

a)

giống nhau ở giới đực (trống) và giới cái (mái).

b)

khác nhau ở giới đực (trống) và giới cái (mái): con cái (mái) XY và con đực (trống) XO.

c)

khác nhau ở giới đực (trống) và giới cái (mái): con cái (mái) XY và con đực (trống) XX.

d)

khác nhau ở giới đực (trống) và giới cái (mái).

7.

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ.

b)

Châu chấu.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm.

8.

Ở động vật có vú, tỷ lệ giới tính đực: cái trong tự nhiên thường là 1 : 1 là vì

a)

do sự phân ly của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỷ lệ 1:1. Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình giảm phân tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỷ lệ 1:1.

b)

do sự phân ly của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỷ lệ 1:1. Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỷ lệ 1:1.

c)

do sự phân ly của cặp NST XX trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại trứng mang NST X và X với tỷ lệ 1:1. Hai loại tinh trùng này kết hợp với tinh trùng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỷ lệ 1:1.

d)

do sự phân ly của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỷ lệ 1:1. Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử XY với tỷ lệ 100%.

9.

Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gene là

a)

mỗi gene nằm trên các NST tại các vị trí tương ứng gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân ly trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân ly cùng nhau.

b)

mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân ly trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân ly cùng nhau.

c)

mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân ly trong giảm phân dẫn tới các gene ở các NST khác nhau phân ly cùng nhau.

d)

mỗi gene nằm trên NST tại một vị trác xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST không phân ly trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân ly cùng nhau.

10.

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lý thuyết, đời F2 có

a)

100% cây lá xanh.

b)

75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.

c)

50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.

d)

100% cây lá đốm.

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền ngoài nhân?

a)

Sự di truyền của các gene ngoài nhân giống các quy luật của gene trong nhân.

b)

Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào.

c)

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau.

d)

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phân bố không đều ở hai giới.

12.

Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?

a)

Bệnh máu khó đông.

b)

Chứng động kinh.

c)

Tật dính ngón tay 2 và 3.

d)

Tính trạng túm lông trên vành tai.

13.

Trong phép lai một tính trạng do một gene quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Gene quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào.

b)

Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.

c)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.

d)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.

14.

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp NST giới tính ZZ và giới cái mang cặp NST giới tính ZW?

a)

Gà, bồ câu, chim sẻ.

b)

Hổ, báo, mèo rừng.

c)

Trâu, bò, hươu.

d)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

15.

Phát hiện ban đầu nào trong nghiên cứu về ruồi giấm đã tạo ra bước ngoặt, gợi ý cho Morgan về mối liên hệ giữa gene và nhiễm sắc thể giới tính, từ đó mở đường cho toàn bộ chuỗi thí nghiệm về di truyền liên kết?

a)

Ruồi giấm có số lượng nhiễm sắc thể ít (2n = 8), dễ dàng quan sát dưới kính hiển vi.

b)

Sự di truyền của cặp tính trạng màu sắc và hình dạng cánh luôn tuân theo quy luật phân ly độc lập.

c)

Sự xuất hiện đột biến gene lặn quy định màu mắt trắng và cơ chế di truyền của nó có liên quan đến giới tính của ruồi.

d)

Chu kỳ sống của ruồi giấm rất ngắn (khoảng 10 - 12 ngày), thuận lợi cho việc theo dõi nhiều thế hệ.

16.

Bối cảnh khoa học chủ yếu thúc đẩy T. H. Morgan tiến hành các thí nghiệm trên ruồi giấm (Drosophila melanogaster) vào đầu thế kỷ XX là gì?

a)

Cần tìm ra vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

b)

Cần cung cấp bằng chứng thực nghiệm củng cố cho thuyết di truyền nhiễm sắc thể.

c)

Cần chứng minh rằng gene lặn luôn gây bệnh ở người.

d)

Cần giải thích sự di truyền độc lập của các tính trạng (theo quy luật Mendel).

17.

Quan điểm của Morgan về tính quy luật di truyền đã bổ sung và phát triển học thuyết của Mendel như thế nào?

a)

Khẳng định gene nằm trên các nhiễm sắc thể (NST), và các gene trên cùng một NST có xu hướng di truyền cùng nhau (liên kết gene).

b)

Chứng minh rằng tất cả các gene đều nằm trên NST giới tính và sự di truyền luôn gắn liền với giới tính.

c)

Bác bỏ hoàn toàn luật phân ly độc lập của Mendel.

d)

Đưa ra khái niệm về sự phân ly đồng đều của các cặp gene trong quá trình giảm phân.

18.

Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn lai phân tích. Nếu đời con có 4 kiểu hình, chia thành 2 cặp bằng nhau. Một cặp có tỷ lệ lớn hơn 25% và cặp còn lại có tỷ lệ nhỏ hơn 25% thì hiện tượng trên là

a)

tương tác gene.

b)

hoán vị gene.

c)

liên kết gene hoàn toàn.

d)

phân ly độc lập.

19.

Khái niệm di truyền liên kết với giới tính được Morgan đề xuất dựa trên kết quả thí nghiệm nào và có ý nghĩa gì?

a)

Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới tính, nghĩa là gene quy định tính trạng nằm trên NST thường và chỉ hoạt động ở giới tính đó.

b)

Sự phân ly của tính trạng ở đời F2 có sự khác biệt giữa hai giới tính, nghĩa là gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.

c)

Tỷ lệ kiểu hình ở đời F2 là 3 trội : 1 lặn, nghĩa là gene nằm trên NST giới tính và tuân theo quy luật phân ly.

d)

Tỷ lệ kiểu hình ở đời F2 hoàn toàn đồng nhất, nghĩa là gene quy định tính trạng nằm trên cả NST thường và NST giới tính.

20.

Trong phương pháp lập bản đồ di truyền dựa trên trao đổi chéo, khoảng cách giữa hai gene liên kết được đo bằng đơn vị nào và được xác định theo nguyên tắc nào là chính xác nhất?

a)

Đơn vị Morgan (M); được xác định bằng tỷ lệ cá thể có kiểu gene tái tổ hợp trong tổng số cá thể thu được.

b)

Đơn vị bản đồ (map unit - m.u) hoặc CentiMorgan (cM); được xác định bằng tỷ lệ phần trăm các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ.

c)

Đơn vị bản đồ (map unit - m.u) hoặc centiMorgan (cM); được xác định bằng tỷ lệ phần trăm các cá thể có kiểu hình tái tổ hợp trong tổng số cá thể.

d)

Đơn vị Morgan (M) hoặc centiMorgan (cM); được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giao tử tái tổ hợp.

21.

Cho các phép lai

Phép lai (I): Ab/aB x Ab/aB;              Phép lai (II): AB/ab x AB/ab;

Phép lai (III): AB/ab x Ab/aB;            Phép lai (IV): AB/ab x ab/ab;

Những phép lai nào phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 1 : 2 : 1?

a)

I, III.

b)

I, II.

c)

II, III.

d)

III, IV.

22.

Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn a nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội A quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng đều có máu đông bình thường, sinh được hai người con: người con thứ nhất là con gái và có máu đông bình thường, người con thứ hai bị bệnh máu khó đông. Cho biết không xảy ra đột biến, kiểu gene của hai người con lần lượt là

a)

XAXA và XaY hoặc XAXa và XaY.

b)

XAXA và XaY hoặc XAXa và XaXa.

c)

XaXa và XAY.

d)

XAXA và XaXa hoặc XAXa và XaXa.

23.

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa allele A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỷ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

a)

4 loại với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

b)

4 loại với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.

c)

2 loại với tỷ lệ phụ thuốc vào tần số hoán vị gene.

d)

2 loại với tỷ lệ 1 : 1.

24.

Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Mỗi phát biểu dưới đây về NST giới tính ở thú là đúng hay sai?

a)

Ở giới XX gene luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

b)

Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

c)

Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không có mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y.

25.

Khi nói về quan điểm của Mendel và Morgan trong di truyền học về tính quy luật của hiện tượng di truyền, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Mendel đề xuất giả thuyết nghiên cứu di truyền dựa trên sự tồn tại của các cặp nhân tố di truyền.

b)

Theo Mendel và Morgan, các nhân tố di truyền và gene tồn tại riêng rẽ, không pha trộn và phân ly độc lập với nhau.

c)

Morgan cho rằng các gene nằm càng xa nhau trên cùng một nhiễm sắc thể thì xác suất xảy ra trao đổi chéo càng lớn.

d)

Các nghiên cứu về di truyền của Morgan đã bác bỏ hoàn toàn các nghiên cứu về di truyền của Mendel.

26.

Trong các phát biểu sau liên quan đến sự khác biệt cơ bản giữa nghiên cứu của Mendel và Morgan, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Mendel chủ yếu nghiên cứu ở mức độ cơ thể và kiểu hình để đưa ra các quy luật về sự truyền đạt của các nhân tố di truyền (gene).

b)

Morgan đã sử dụng ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu để xác lập mối quan hệ giữa gene và nhiễm sắc thể.

c)

Mendel phát hiện ra hiện tượng liên kết gene, làm cơ sở cho quan điểm gene nằm trên nhiễm sắc thể.

d)

Morgan bổ sung và hoàn thiện học thuyết di truyền bằng cách đưa ra cơ sở vật chất của các quy luật di truyền là nhiễm sắc thể.

27.

Ở một loài động vật, xét 3 phép lai su: (P1): XAXa x XaY; (P2): XaXa x XAY; (P3): Dd x Dd. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lý thuyết, mỗi nhận xét sau đây là đúng hay sai?

a)

Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.

b)

Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.

c)

Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.

d)

2 phép lai đều cho F2 có tỷ lệ phân ly kiểu gene giống với tỷ lệ phân ly kiểu hình.

28.

Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gene (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỷ lệ 4%. Biết hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra. Mỗi kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là đúng hay sai?

a)

Hoán vị gene đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

b)

Hoán vị gene đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

c)

Hoán vị gene chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.

d)

Hoán vị gene đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

29.

Một cặp vợ chồng sinh được 3 người con, trong đó con trai đầu lòng mắc hội chứng Klinefelter (XXY) và con gái út mắc hội chứng Turner (XO). Biết rằng bệnh di truyền lặn (m) liên kết với giới tính X trong vùng không tương đồng. Cặp vợ chồng này có kiểu gene tương phản (nghĩa là một người bình thường/trội và một người mang gen bệnh/lặn). Hãy xác định, các nhận định sau đúng hay sai?

a)

Đứa con mắc hội chứng Klinefelter (XXY) có thể không mắc bệnh (m) nếu bố mẹ có kiểu gene là XmY x XMXm.

b)

Nếu bố bị bệnh (XmY) và mẹ bình thường (XMXM), thì quá trình giảm phân tạo giao tử bất thường phải xảy ra ở cả mẹ (giảm phân I) và bố (giảm phân II) mới sinh ra con gái Turner XO bị bệnh m.

c)

Khả năng cao nhất con trai Klinefelter XXY phát triển thành con gái giả hoặc vô sinh là do rối loạn phân ly ở lần giảm phân 1 của mẹ.

d)

Để giải thích cho sự xuất hiện đồng thời của cả hai hội chứng trên ở con cái, bắt buộc phải có rối loạn giảm phân xảy ra ở cả bố và mẹ.

30.

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

Nếu cho hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lý thuyết, đời F2

a)

100% cây lá xanh.

b)

50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.

c)

75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.

d)

100% cây lá đốm.

31.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì

a)

lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

lông mọc lại đổi màu khác.

32.

Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:

(1). Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.

(2). Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.

(3). Cây ngô bị bạch tạng.

(4). Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng.

Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?

a)

(2), (4).

b)

(1), (2).

c)

(1), (3).

d)

(2), (3).

33.

Cho các loài sinh vật sau:

(1) Giống lúa LYP9.                              (2) Giống lúa PR23.

(3) Giống ca cao CCN51.                       (4) Cừu Dolly.

(5) Cá chép V1.                                     (6) Vịt pha ngan.

Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

34.

Trong phép lai một tính  trạng do một gene quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Gene quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào.

b)

Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.

c)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.

d)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.