NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15 PHÚT MÔN SINH HỌC
Total questions: 32
Worksheet time: 32mins
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
đoạn intron.
đoạn êxôn.
gen phân mảnh.
vùng vận hành.
Vùng điều hoà là vùng
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang thông tin mã hoá các axit amin
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Gen không phân mảnh có
cả exôn và intrôn.
vùng mã hoá không liên tục.
vùng mã hoá liên tục.
các đoạn intrôn.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon.
gen.
anticodon.
mã di truyền.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Bản chất của mã di truyền là
trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Vùng kết thúc của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các axit amin
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung.
bán bảo toàn.
bổ sung và bảo toàn.
bổ sung và bán bảo toàn
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Vùng mã hóa.
Cả ba vùng của gen.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Intron là
đoạn gen mã hóa axit amin.
đoạn gen không mã hóa axit amin.
gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
. nối các đoạn Okazaki với nhau
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là
nuclêôtit.
bộ ba mã hóa.
triplet.
gen.
Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên ADN được gọi là
gen.
codon.
triplet.
axit amin.
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
rARN.
mARN.
tARN.
ADN.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
prôtêin
mARN và prôtêin
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
vận hành.
điều hòa.
khởi động.
mã hóa.
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.
