wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Loài

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Cách li trước hợp tử là

a)

 trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

2.

Cách li trước hợp tử gồm: 1: cách li không gian 2: cách li cơ học 3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách 5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian.

Phát biểu đúng là:

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

2,3,5

d)

1,2,4,6

3.

Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là:

a)

chúng cách li sinh sản với nhau.

b)

chúng sinh ra con bất thụ.

c)

chúng không cùng môi trường.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

4.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.

b)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

5.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

6.

Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là

a)

cách li địa lí.

b)

cách li sinh sản.

c)

cách li sinh thái.

d)

cách li cơ học.

7.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

tiêu chuẩn hoá sinh

b)

tiêu chuẩn sinh lí

c)

tiêu chuẩn sinh thái.

d)

tiêu chuẩn di truyền.

8.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho:

a)

cách li trước hợp tử.

b)

cách li sau hợp tử.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li mùa vụ.

9.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

địa lý – sinh thái.

b)

hình thái.

c)

sinh lí- sinh hóa.

d)

di truyền.

10.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.Đó là dạng cách li

a)

tập tính

b)

cơ học

c)

trước hợp tử

d)

sau hợp tử

11.

Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen.

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

12.

Câu 4: Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

A. Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản).

b)

B. Tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh.

c)

C. Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.

d)

D. Tiêu chuẩn hình thái.

13.

Câu 8: Cho một số hiện tượng sau :

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?

a)

A. (2), (3).

b)

B. (1), (4).

c)

C. (3), (4).

d)

D. (1), (2).

14.

Câu 9: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

A. ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

b)

B. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

c)

C. ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

D. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

15.

Câu 10: Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm :

a)

A. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

b)

B. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

c)

C. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

d)

D. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

16.

Loài sinh học là gì?

a)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

b)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

c)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

d)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian nhất định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

17.

Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là

a)

cách li cơ học.

b)

Cách li tập tính.

c)

cách li địa lí.

d)

cách li nơi ở.

18.

Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li sinh cảnh.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li cơ học.

d)

Cách li địa lí.

19.

Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li cơ học.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh thái.

20.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh sản.

c)

Cách li sinh thái.

d)

Cách li cơ học.

21.

Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử?

a)

Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.

b)

Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.

c)

Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

d)

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.

22.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

a)

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

b)

tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

c)

xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

d)

góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

23.

Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì

a)

cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.

b)

cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.

c)

cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.

d)

cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.

24.

Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá đã tạo ra sự phân hoá về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li nơi ở.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh sản.

25.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau

d)

Hai cá thể đó không giao phối với nhau

26.

Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?

1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.

2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc con lai bất thụ.

3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.

4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.

5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.

6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.

a)

1,2,3,4,5,6

b)

1,2,5,6

c)

1,2,3,5,6

d)

1,3,5,6

27.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là

a)

A. nòi địa lí.

b)

B. nòi sinh học.

c)

C. quần thể.

d)

D. nòi sinh thái.

28.

Con lai là sinh vật được tạo ra từ_______?

a)

cùng một loài

b)

hai loài khác nhau

c)

một loài hoặc hai loài khác nhau

d)

Đáp án khác

29.

Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò

a)

A. phân hoá khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

B. phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

C. củng cố, tăng cường sự phân hoá vốn gen trong quần thể bị chia cắt.

d)

D. trực tiếp làm thay đổi tần số alen của các gen.

30.

Cách li sinh sản đã dẫn đến một kết quả quan trọng là

a)

A. tạo nên sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể cách li ngày càng khác xa nhau.

b)

B. từ cách li sinh sản đến cách li di truyền.

c)

C. từ cách li sinh sản dẫn đến cách li địa lí hoặc sinh thái.

d)

D. làm cho mỗi loài giao phối trở thành một tổ chức tự nhiên, có tính toàn vẹn.