WorksheetsĐỘT BIẾN GENE VÀ NST
Total questions: 27
Worksheet time: 27mins
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất.
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Trong các mức độ cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của NST?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB.
AABB, Aabb.
AaBb, AABB.
aabb, Aabb.
Một quần thể sinh vật có allele A đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B và allele C bị đột biến thành allele c. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây đều là của thể đột biến?
aaBbCC, AabbCC, AaBBcc.
AaBbCc, aabbcc, aaBbCC.
AabbCc, aaBbCC, AaBbcc.
aaBbCC, AabbCc, AaBbCc.
Một gene có tổng số 2128 liên kết hydrogen. Trên mạch một của gene có số nu loại A bằng số nu loại T; Số nu loại G gấp 2 lần số nu loại A; Số nu loại C gấp 3 lần số nu loại T. Số nu loại A của gene là
448
224
112
336
Loại đột biến do tác nhân hóa học 5-Bromouracil gây ra là biến đổi nào sau đây?
cặp G-C thành cặp A-T.
cặp A-T thành cặp G-C.
cặp G-C thành cặp T-A.
cặp G-C thành cặp A-U.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-T.
G-C → T-A
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu được di truyền hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G – C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G – C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G – C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T-A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBB.
AaBB.
AABb.
AaBb.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
sợi siêu xoắn.
nucleosome.
nucleosome.
sợi cơ bản.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số lượng nucleotide còn số liên kết hydrogen của gene thì giảm?
Thay một cặp nucleotide G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp G-C.
Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp T-A.
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 10% số nucleotide loại G. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là
(a)
Một đoạn DNA có tổng số 3000 nuclêôtit và số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của đoạn DNA. Hãy xác định số liên kết hydrogen của đoạn DNA.
(a)
Một gen ở sinh vật nhân thực có 4800 liên kết hydrogen và có tỉ lệ A/C =1/2, bị xung đột biến thành allele mới có 4799 hydrogen liên kết. Số lượng mỗi loại của gen sau biến đổi là
A = T = 601, G = C = 1199
A = T = 1199, G = C = 601
A = T = 599, G = C = 1201
A = T = 600, G = C = 1200
