WorksheetsÔN TẬP - ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 2 (CAPI, 2022-2023, SINH THÁI)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là
gió.
nước.
ánh sáng.
không khí.
Giới hạn sinh thái là
khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể tồn tại, phát triển theo thời gian.
khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là
nơi cư trú của loài đó.
“không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
giới hạn sinh thái đảm bảo cho loài thực hiện chức năng sống tốt nhất.
giới hạn sinh thái của nhân tố sinh thái đó.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ổ sinh thái?
Trong ổ sinh thái của một loài, tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
Ổ sinh thái tạo ra sự cách li về mặt sinh thái giữa các loài nên nhiều loài có thể sống chung được với nhau trong một khu vực mà không dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt.
Mỗi loài cá có một ổ sinh thái riêng, nên khi nuôi chung một ao sẽ tăng mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau dẫn đến giảm năng suất.
Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống của loài đó.
Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 80C đến 320C; giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường
có nhiệt độ dao động từ 250C đến 350C; độ ẩm từ 75% đến 95%.
có nhiệt độ dao động từ 100C đến 300C; độ ẩm từ 85% đến 95%.
có nhiệt độ dao động từ 100C đến 300C; độ ẩm từ 75% đến 95%.
có nhiệt độ dao động từ 250C đến 350C; độ ẩm từ 85% đến 95%.
Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng và ẩm) có
kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh.
các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi,...) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương tự sống ở vùng lạnh.
tỷ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.
kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh.
Lá cây ưa sáng thường có đặc điểm
phiến lá mỏng, mô giậu kém phát triển.
phiến lá dày, mô giậu phát triển.
phiến lá mỏng, mô giậu phát triển.
phiến lá dày, mô giậu kém phát triển.
Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài thuộc nhóm cây ưa bóng có đặc điểm về hình thái là:
phiến lá mỏng, lá có màu xanh đậm.
phiến lá mỏng, lá có màu xanh nhạt.
phiến lá dày, lá có màu xanh đậm.
phiến lá dày, lá có màu xanh nhạt.
Quần thể là một tập hợp các cá thể
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định.
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định.
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Các cá thể trong quần thể không có mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ hỗ trợ.
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ ký sinh khác loài.
Quan hệ ký sinh cùng loài.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
Duy trì số lượng và sự phân bố của các thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
Giúp khai thác tối ưu nguồn sống.
Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
Sự phân bố các cá thể hợp lý hơn.
Đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Số lượng các cá thể trong quần thể duy tri ở mức độ phù hợp.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?
Các con cá chép sống trong một cái hồ.
Các con chim sống trong một khu rừng.
Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên.
Các cây cọ sống trên một quả đồi.
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
Những con cá sống trong cùng một cái hồ.
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.
thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.
số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tố đa
số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
Cá ép sống bám trên cá lớn.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ.Đây là ví dụ về mối quan hệ
hỗ trợ cùng loài.
cạnh tranh cùng loài.
hội sinh.
hợp tác.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cáthể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môitrường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồntại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
3.
4.
1.
2.
Cho các hiện tượng sau
(1) Một số loài cá sống ở mực nước sâu có hiện tượng ký sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với cá thể cái kích thước lớn.
(2) Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sang cây khác.
(4) Nấm và vi khuẩn lam sống cộng sinh cùng nhau tạo thành địa y.
(5) Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng. Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài là
(1) và (2).
(1), (3) và (5).
(3) và (4).
(2), (3) và (5).
Hiện tượng tự tỉa thưa ở sinh vật là do
thiếu nguồn sống và nơi sinh sản do mật độ cá thể quá thấp.
mật độ phân bố của sinh vật được tự điều chỉnh tăng hoặc giảm ở mức thích hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
mật độ cá thể quá cao, vượt quá sức “chịu đựng” của môi trường dẫn đến thiếu nguồn sống và nơi ở nên những cá thể cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải.
những cá thể kém thích nghi sẽ bị đào thải, những cá thể thích nghi hơn sẽ tồn tại và phát triển.
Hiện tượng “hiệu quả nhóm” thể hiện mối quan hệ
cạnh tranh cùng loài.
ký sinh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài.
ăn thịt đồng loại.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cáthể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môitrường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồntại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm giảm kích thước của quần thể.
3.
4.
1.
2.
So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có
tỷ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.
tỷ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.
tỷ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.
tỷ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.
Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình 1, 2 và 3 sau đây:
Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài được thể hiện ở
hình 1.
hình 2.
hình 1 và hình 2.
hình 3.
