Font size
WorksheetsSinh 12 cuối kỳ 2
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo thường được áp dụng đối với:
Vi sinh vật và động vật
Thực Vật và Vi sinh vật
Thực Vật và động vật
Thực vật, vi sinh vật và động vật
Phát biểu nào sau đây là "đúng" khi nói về ưu thế lai?
Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng
Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
Các con lai F1 có ưu thế lai Cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau
Ưu thế lai được biểu hiện ở đời f1 sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.
Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật phát biểu nào sau đây "không đúng"
Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp
Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo toàn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Phương pháp nuôi cấy mô tế tiết kiệm được diện tích nhân giống
Bảng kỹ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi lấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương pháp này là:
Tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
Tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
Trong tiến hóa, các "cơ quan tương tự " trên cơ thể các loài sinh vật có ý nghĩa phản ánh:
Sự tiến hóa đồng quy
Sự tiến hóa phân li
Sự tiến hóa song hành
Nguồn gốc chung giữa các loài
Trường hợp nào sau đây là "cơ quan tương đồng"?
Gai cây xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan.
Rồng và gai cây hoa hồng
Cánh Chim và cánh chuồn chuồn
Vòi ong và vòi voi
Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là:
Sự phân hóa khả năng sống sót của những cá thể trong loài
Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau
Sự hình thành loài mới
Theo thuyết tiến hóa hiện đại đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là:
Loài
Quần thể
Cá thể
Nòi
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là:
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Đặc điểm nào dưới đây của thuyết tiến hóa lớn là không đúng
Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Làm hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
Diễn ra trên một quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài
Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ tuy nhiên vẫn có những nét riêng của nó
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa là phương thức thường thấy ở nhóm sinh vật nào?
Thực vật
Động vật
Động vật ít di động
Động vật ký sinh
Khi nói về "quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý" khẳng định nào sau đây "không đúng" ?
Điều kiện địa lý khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa thành phần kiểu gen của các quần thể bị cách ly
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi nhưng quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
Loài mới sẽ không hình thành nếu các quần thể cùng loài không bị cách li địa lí
Sự cách li sinh sản giữa các quần thể bị cách ly xảy ra hoàn toàn mang tính ngẫu nhiênsự cách li sinh sản giữa các quần thể bị cách ly xảy ra hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
Cừu và Dê cùng giao phối với nhau có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành cơ thể
Chứng ngáy thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển
Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối được với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau
Trong quá trình phát sinh sự sống điều kiện nào sau đây "không" diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên chuỗi pôlipeptit đơn giản
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit đơn giản.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở
Kỉ Đệ tam
Kỉ Phấn trắng
Kỉ Silua
Kỉ tam điệp
ADN của tinh tinh mức độ giống với ADN của người là 97,6% giải thích nào sau đây là hợp lý nhất
Người có nguồn gốc từ vượn người và trực tiếp là từ tinh tinh
Người và tinh tinh là hai nhánh xuất phát từ một tổ tiên chung
Người và tinh tinh tiến hóa theo hướng đồng quy
Người và tinh tinh không có quan hệ họ hàng nguồn gốc
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
Đảm bảo số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
Thường làm cho quần thể sẽ suy thoái đến mức diệt vong
Chỉ xảy ra ở các cá thể động vật không xảy ra ở các quần thể thực vật.
Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào trên hecta đất rừng. Đây là ví dụ minh họa cho đặc trưng nào của quần thể?
Nhóm tuổi
Mật độ cá thể
Tỉ lệ giới tính
Sự phân bố cá thể
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể
Các vi sinh vật gây bệnh
Các cá thể khác loài
Các cá thể cùng loài
Các yếu tố khí hậu
Quần xã sinh vật là
Tập hợp các cá thể cùng loài cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định
Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một khoảng không gian thời gian xác định
Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng loài cùng sống trong một khoảng không gian thời gian xác định
Tập hợp các cá thể thuộc nhiều loài cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế
Hệ sinh thái biển
Hệ sinh thái thành phố
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Hệ sinh thái nông nghiệp
Khu sinh học (biom) nào sau đây phân bố ở vùng ôn đới
Savan
Hoang mạc và sa mạc
Rừng Taiga
Rừng địa trung hải
Trong một hệ sinh thái,
Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng
Vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
Vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng
Diễn thế nguyên sinh
Xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,... Của con người
Thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái
Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
Khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã
Giun sán sống trong cơ thể lợn
Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng
Tỏi tiết ra các chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn
Thỏ và chó sói sống trong rừng
Cú và chồn sống Trong rừng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn mối quan hệ giữa cú và chồn là
Hội sinh
Cộng sinh
Cạnh tranh
Hợp tác
Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I.Sử dụng thiên địch thay cho thuốc trừ sâu hóa học
II.Khai thác rừng triệt để nhằm lấy dược liệu cung cấp cho Y học
III.Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên
IV.Tăng cường sử dụng nước để tạo vòng tuần hoàn nư
V.Xây dựng hệ thống xả chất thải xa bờ, cấm xả chất thải gần khu dân
Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước, mắt xích đầu tiên là
Sinh vật ăn mùn bã hữu cơ
Sinh vật sản xuất
Sinh vật sản xuất hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ
Các loại tảo đơn bào vi khuẩn quang hợp và thực vật nổi
