NEW
Font size
WorksheetsLuyện tập Quá trình hình thành loài
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen giữa các đảo trong quần đảo.
giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
Hình thành loài mới
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
Cách ly không phải là nhân tố tiến hóa vì
Tạo ra cá thể thích nghi và quần thể thích nghi.
Tạo ra biến dị sơ cấp và biến dị thứ cấp cho tiến hóa.
Làm thay đổi giá trị thích nghi của đột biến.
Không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)?
A. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
B. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở cả động vật và thực vật có khả năng phát tán xa.
C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài qua nhiều dạng trung gian.
D. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
B. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
D. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Tại sao trên các đảo và quần đảo hay tồn tại những loài đặc trưng mà không có ở nơi khác
A. do cách ly địa lý và các nhân tố tiến hóa tác động trong điều kiện môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài.
B. do các loài này có nguồn gốc tại đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác.
C. do cách ly sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.
D. do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.
Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là
A. tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.
B. tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
C. tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
D. tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ.
Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là
A. Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của hai loài bố, mẹ nên cách li sinh sản với hai loài bố, mẹ
B. Sự đa bội hóa ở cơ thể lai xa sẽ làm cho tế bào sinh dục của nó giảm phân bình thường giúp cơ thể lai xa có khả năng sinh sản hữu tính
C. Cơ thể lai xa thực hiện duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng
D. Đa bội hóa làm tăng số lượng và hoạt động của vật liệu di truyền ở cơ thể lai dẫn đến những thay đổi về kiểu gen và kiểu hình
Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì
A. cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.
B. cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.
C. cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.
D. cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
B. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
C. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
D. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là
ngày càng đa dạng, phong phú.
tổ chức ngày càng cao.
thích nghi ngày càng hợp lý.
Ngày càng đơn giản.
I. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
II. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
III. Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
IV. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý không có sự hình thành quần thể thích nghi.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
1
2
3
4
Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
I. Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.
II. Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh.
III. Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
IV. Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.
V. Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.
VI. Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép.
Đáp án đúng là
II, III, V.
II, III, VI.
I, III, VI.
II, IV, V.
Cho các yếu tố sau: I. Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài. II. Áp lực chọn lọc tự nhiên. III. Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội. IV. Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít. V. Thời gian thế hệ ngắn hay dài. Trong các yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố chi phối quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm?
2
3
4
5
Cho một số hiện tượng sau: I. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. II. Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. III. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. IV. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
II, III.
I, IV.
III, IV.
I, II.
Trong các phát biểu sau: I. Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất, liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi. II. Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảo. III. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa khả năng sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các alen khác. IV. Sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian. V. Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm biến dị di truyền. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau đây về quá trình tiến hóa của một quần thể:
I. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
II. Các biến dị xuất hiện trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện sống không được coi là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
III. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
IV. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Có các phát biểu nào sau đây về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý:
I. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý xảy ra ở cả động vật và thực vật.
II. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
III. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra rất chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
IV. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật từ đó tạo ra loài mới.
V. Quá trình hình thành loài mới diễn ra chậm chạp, loài mới được hình thành trực tiếp từ loài ban đầu mà không qua hình thành nòi.
Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Thể song nhị bội là cơ thể có các tế bào mang bộ NST.
2n.
4n.
2nA+2nB.
nA+nB.
Hình thức cách li mà các cá thể thuộc các loài có họ hàng gần gũi, sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở những sinh cảnh khác nhau nên không giao phối được với nhau là
cách li nơi ở.
cách li tập tính.
cách li cơ học.
cách li thời gian.
Sự hình thành đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của các nhân tố nào?
Đột biến – di nhập gen – chọn lọc tự nhiên.
Đột biến – giao phối – chọn lọc tự nhiên.
Biến động di truyền – giao phối – chọn lọc tự nhiên.
Biến động di truyền – cách ly – chọn lọc tự nhiên.
Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì
các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản.
loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản.
loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp.
loài đó có cơ hội giao phổi với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn.
Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.
Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử
Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp được với nhau khi thụ tinh.
Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai sống đến trưởng thành nhưng bất thụ.
Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.
Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
