Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 - Môn: Sinh học, lớp 11
Total questions: 29
Worksheet time: 22mins
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật có khả năng nào sau đây?
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
Lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật gồm những phát biểu nào sau đây?
(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
(4) Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng ánh sáng mặt trời vào sinh giới?
Sinh vật tự dưỡng.
Sinh vật phân giải.
Sinh vật dị dưỡng.
Tất cả các nhóm sinh vật.
Quá trình nào sau đây không trực tiếp cung cấp nguồn nitrogen cho cây?
Cố định N2 nhờ vi sinh vật.
Phân giải chất hữu cơ.
Phân bón.
Hô hấp.
Con đường đồng hóa CO2 nào sau đây diễn ra phổ biến ở hầu hết các loài thực vật?
Con đường C3.
Con đường C4.
Con đường CAM.
Con đường gian bào.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây có vai trò hoạt hóa enzyme, cân bằng nước và ion, đóng mở khí khổng?
Copper.
Sulfur.
Potassium.
Phosphorus.
Trong thân cây, mạch ray có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân, lá.
Vận chuyển sản phẩm quang hợp, cung cấp cho các hoạt động sống, dự trữ trong cây.
Vận chuyển chất hữu cơ từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây.
Vận chuyển nước và khoáng được tổng hợp trong quang hợp ở lá đi nuôi cây.
Cho các vai trò sau:
(1) Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
(2) Cung cấp thức ăn cho động vật.
(3) Cung cấp khí CO2 cho các sinh vật khác.
(4) Giảm hiệu ứng nhà kính.
Vai trò của quang hợp ở thực vật là
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(2), (4).
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là
ánh sáng, độ thoáng của đất, chất khoáng.
nước, độ pH của đất.
hệ vi sinh vật rễ, nhiệt độ, độ ẩm.
ánh sáng, CO₂, nhiệt độ.
Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa chất hữu cơ thành
C₆H₁₂O₆ và H₂O, giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt và ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
O₂ và H₂O, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho cơ thể.
CO₂, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
CO₂ và H₂O, giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt và ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp ở thực vật?
A. Năng lượng sinh ra được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây.
B. Giúp bay hơi một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia vào quá trình thụ phấn.
C. Nhiệt năng được giải phóng ra có thể làm tăng nhiệt độ lá, dẫn đến lá cây héo dần.
D. Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể.
Hóa đồng hóa CO₂ ở thực vật C₃ được thực hiện theo chu trình nào sau đây?
Krebs.
Calvin.
CAM.
Dị hóa.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là
C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + Q (ATP + nhiệt).
6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂.
C₆H₁₂O₆ + 6H₂O → 6CO₂ + 6O₂ + 12H₂.
C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO + 6H₂ + Q (ATP + nhiệt).
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của hô hấp ở thực vật?
Năng lượng sinh ra được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây.
Chuyển hóa các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
Giúp cây hấp thụ nitrogen từ không khí.
Tích lũy năng lượng cho tất cả các hoạt động sống.
Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự: X → Y → hấp thụ dinh dưỡng → đồng hóa dinh dưỡng → thải. X và Y lần lượt là các giai đoạn nào sau đây?
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn, tạo năng lượng.
Lấy thức ăn, tạo năng lượng.
Tạo năng lượng, tiêu hóa thức ăn.
Quá trình hấp thụ các chất cần thiết từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản ở thực vật gọi là
Dinh dưỡng ở thực vật.
Bài tiết.
Dị hóa.
Đồng hóa.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Phương trình quang hợp ở thực vật là CO2 + H2O + Ánh sáng → C6H12O5 + O2.
Hệ sắc tố quang hợp chủ yếu gồm diệp lục a, b và carotenoid.
Hiệu quả của quá trình quang hợp ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng.
Thực vật CAM thích nghi với môi trường sống bằng cách mở hoàn toàn khí khổng cả ngày.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Là quá trình lúc hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6), đồng thời giải phóng O2.
Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.
Hiệu quả của quá trình quang hợp ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất cây trồng.
Thực vật C4 thích nghi với môi trường sống bằng cách đóng hoàn toàn khí khổng vào cả ban ngày và ban đêm.
Sơ đồ bên dưới mô tả các thành phần trong hệ tiêu hóa ở người. Dựa vào sơ đồ này và những hiểu biết về sự tiêu hóa thức ăn ở người, hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Con người có hệ tiêu hóa dạng ống.
Hình thức tiêu hóa ở con người và động vật có xương sống là tiêu hóa nội bào.
(1) là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hóa học tinh bột nhờ enzyme amilase.
Hệ tiêu hóa dạng ống là dạng tiêu hóa tiến hóa nhất. Vì thế, con người có thể ăn tất cả các loại thực phẩm mà không sợ ngộ độc.
Sơ đồ bên dưới mô tả các thành phần trong hệ tiêu hóa ở người. Dựa vào sơ đồ này và những hiểu biết về sự tiêu hóa thức ăn ở người, hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Con người có hệ tiêu hóa dạng túi.
Hình thức tiêu hóa ở con người và động vật có xương sống là tiêu hóa ngoại bào.
(4) là ruột non, nơi diễn ra tiêu hóa hóa học, là nơi diễn ra sự tiêu hóa protein, lipid, carbohydrate và cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu.
Hệ tiêu hóa ở người tuy có rất nhiều enzyme để tiêu hóa được hầu hết thức ăn, nhưng nếu ăn quá nhiều cùng một loại thực phẩm trong thời gian dài có thể dẫn đến những hậu quả không tốt cho sức khỏe.
Cho các nhận định sau:
(1) Các tế bào cấu tạo là các tế bào chết.
(2) Các chất vận chuyển trong dòng mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống thân, rễ hoặc
theo chiều ngược lại.
(3) Đường sucrose là thành phần chính của dịch mạch rây.
(4) Các chất được vận chuyển trong mạch rây ngược chiều với gradient nồng độ của chúng.
Nhận định nào đúng về đặc điểm của dòng mạch rây? (nếu nhiều hơn một nhận định, hãy viết liền theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn).
(a)
Cho các nhận định sau:
(1) Các tế bào cấu tạo lá cây là các tế bào sống.
(2) Các chất vận chuyển luôn di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống thân, rễ hoặc theo chiều ngược lại.
(3) Nước và các chất khoáng hoà tan là thành phần chính của dịch mạch gỗ.
(4) Động lực đảm bảo cho sự vận chuyển là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng.
Nhận định nào đúng về đặc điểm của dòng mạch gỗ? (nếu nhiều hơn một nhận định, hãy viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
(a)
Cho các nhận định sau:
(1) Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp tương đương với lượng
CO2 sinh ra trong quá trình hô hấp.
(2) Ánh sáng đỏ và ánh sáng vàng giúp tăng hiệu quả quang hợp.
(3) Khi nhiệt độ tăng vượt qua ngưỡng tối ưu thì cường độ quang hợp bắt đầu giảm.
(4) Hiệu quả quang hợp tăng khi tăng cường độ ánh sáng và đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến quang hợp ở thực vật? (nếu nhiều
hơn một nhận định, hãy viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
(a)
Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự diễn ra khi khí khổng mở? (viết liền theo thứ
tự sắp xếp)
(1) Thành mỏng phía ngoài căng mạnh và bị đẩy ra xa khỏi lỗ khí, thành dày phía trong căng yếu hơn.
(2) Tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu (K⁺, malate, sucrose).
(3) Tế bào khí khổng trương nước.
(4) Khí khổng mở ra.
(a)
Cho các cơ chế sau:
(1) Hấp thụ chủ động.
(2) Nhập bào.
(3) Thẩm thấu.
(4) Thẩm tách.
(5) Hấp thụ thụ động.
Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào? (nếu nhiều hơn một cơ chế, hãy viết liền theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn).
(a)
Cho các nhận định sau:
(1) Muốn tách chiết diệp lục thì phải sử dụng lá xanh tươi.
(2) Sử dụng acetone để bảo quản sắc tố, ngăn cản sắc tố tách ra khỏi tế bào.
(3) Muốn tách chiết diệp lục thì phải ngâm các mẫu lá trong dung môi thích hợp từ 20 – 25 giờ.
(4) Sử dụng cồn hoặc acetone để tách chiết diệp lục ra khỏi lá.
Có bao nhiêu nhận định đúng về thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp?
(a)
Cho các nhận định sau:
(1) Muốn tách chiết diệp lục thì phải sử dụng lá xanh tươi.
(2) Sử dụng acetone để bảo quản sắc tố, ngăn cản sắc tố tách ra khỏi tế bào.
(3) Muốn tách chiết diệp lục thì phải ngâm các mẫu lá trong dung môi thích hợp từ 20 – 25 giờ.
(4) Sử dụng cồn hoặc acetone để tách chiết diệp lục ra khỏi lá.
Nhận định nào đúng về thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp? (nếu nhiều hơn một nhận định, hãy viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.)
(a)
Những sinh vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa là ống tiêu hóa? (viết liền các đáp án đúng theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(1) Sư tử;
(2) Cá chép;
(3) Giun đất;
(4) Trùng roi.
(a)
Những sinh vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa là ống tiêu hóa? (viết liền các đáp án đúng theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(1) Trâu;
(2) Cá heo;
(3) Gà;
(4) Thủy tức.
(a)
