WorksheetsBài 10. Tuần hoàn ở động vật
Total questions: 25
Worksheet time: 9mins
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
máu và nước mô.
hồng cầu.
bạch cầu.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là:
Tim → mao mạch → tĩnh mạch → động mạch → tim.
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Dạng hệ tuần hoàn được mô tả trong hình ảnh sau đây có ở động vật nào?
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.
Quan sát hình ảnh và cho biết đây là dạng hệ tuần hoàn có ở nhóm động vật nào?
Sứa, giun tròn, giun dẹp.
Giun tròn, giun dẹp, giun đốt
Thân mềm, giáp xác, côn trùng.
Sâu bọ, thân mềm, bạch tuột.
Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật có đặc điểm
có kích thước nhỏ, ưa hoạt động.
có kích thước nhỏ, ít hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động kém.
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kỳ hoạt động của tim?
Pha co tâm thất → pha dãn chung → pha co tâm nhĩ.
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha dãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha dãn chung → pha co tâm thất.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây.
0,8 giây.
0,12 giây.
0,6 giây.
Quan sát hình ảnh và cho biết thứ tự đúng về thành phần của hệ mạch là:
1. Động mạch; 2. Tĩnh mạch; 3. Mao mạch.
1. Tĩnh mạch; 2. Mao mạch; 3. Động mạch.
1. Động mạch; 2. Mao mạch; 3. Tĩnh mạch.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Huyết áp tối đa đo được khi
tâm nhĩ dãn.
tâm thất co.
tâm thất dãn.
tâm nhĩ co.
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch.
Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch.
Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch.
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?
Lực co tim.
Độ quánh của máu.
Sức cản của dòng máu.
Số lượng hồng cầu.
Sự dàn hồi của mạch máu.
Đặc điểm nào sau đây không có ở hệ tuần hoàn kín?
Máu chảy với áp lực trung bình hoặc cao.
Máu được trao đổi qua thành mao mạch.
Máu được vận chuyển trong hệ kín.
Máu trộn lẫn với dịch mô.
Hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm nào sau đây?
Có một vòng tuần hoàn.
Máu được vận chuyển và đổ vào khoang cơ thể.
Máu chảy với áp lực thấp.
Máu giàu oxy và máu nghèo oxy hòa trộn tại tim.
Thành phần nào của hệ dẫn truyền tim có khả năng phát xung tự động?
Nút xoang nhĩ.
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Mạng lưới Purkinj.
Tính tự động của tim có được là do đâu?
Do tim hoạt động không phụ thuộc vào hệ thần kinh.
Do hệ dẫn truyền tim có khả năng tự phát xung động.
Do tâm nhĩ và tâm thất có khả năng tự co bóp.
Do tim hoạt động được hệ thần kinh điều khiển.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút.
85 lần/phút.
75 lần/phút.
65 lần/phút.
Huyết áp là
áp lực dòng máu khi tâm nhĩ bơm máu.
áp lực của dòng máu khi tâm thất bơm máu.
áp lực của máu lên thành mạch.
lực liên kết giữa máu và thành mạch.
Vận tốc máu nhanh nhất ở
động mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
mao mạch.
Để đảm bảo sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào trong cơ thể
máu phải chảy rất chậm trong tĩnh mạch.
máu phải chảy rất nhanh trong động mạch.
máu phải chảy rất chậm trong mao mạch.
tim phải cho bóp theo chu kì.
Phần nào của hệ mạch dưới đây sẽ có huyết áp lớn nhất?
Động mạch chủ.
Mao mạch.
Tiểu tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chủ.
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
động mạch và mao mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Một người có huyết áp là 110/70 mmHg. Chỉ số này cho biết
huyết áp chuẩn là 110 mmHg, huyết áp thực tế đo được là 70 mmHg.
huyết áp tối đa là 110 mmHg, huyết áp tối thiểu là 70 mmHg.
huyết áp động mạch là 110 mmHg, huyết áp tĩnh mạch là 70 mmHg.
huyết áp tâm trương là 110 mmHg, huyết áp tâm thu là 70 mmHg.
Vận tốc máu là
tốc độ máu chảy trong một giây.
tốc độ máu chảy trong một phút.
tốc độ máu chảy trong một giờ.
tốc độ máu chảy trong một ngày.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh và thể dịch.
thần kinh và tế bào.
thần kinh.
thể dịch.
