wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2. CÁC MÔ HÌNH DƯỢC ĐỘNG HỌC ỨNG DỤNG TRONG GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Mô hình hóa ngăn trong dược động học giúp dự đoán điều gì trong cơ thể?

a)

A. Tác dụng phụ của thuốc

b)

B. Tương tác thuốc

c)

C. Nồng độ thuốc theo thời gian

d)

D. Hiệu quả của thuốc

2.

Ngăn trung tâm trong mô hình hóa dược động học theo ngăn thường đại diện cho
cơ quan nào:

a)

A. Cơ bắp và mỡ

b)

B. Máu, gan và thận

c)

C. Các mô ngoại biên

d)

D. Dạ dày và ruột

3.

Mô hình một ngăn giả định điều gì về sự phân bố thuốc trong cơ thể?

a)

A. Thuốc được phân bố không đều

b)

B. Thuốc chỉ được phân bố trong máu

c)

C. Thuốc được phân bố đồng đều khắp cơ thể

d)

D. Thuốc được phân bố trong ngăn ngoại vi

4.

Lợi ích chính của mô hình dược động học một ngăn so với các mô hình phức tạp
hơn là gì?

a)

A. Độ chính xác cao hơn

b)

B. Sự đơn giản trong công thức tính toán

c)

C. Khả năng phân tích sự thay đổi giữa các đối tượng

d)

D. Đặc điểm phân bố chính xác của thuốc

5.

Hạn chế chính của mô hình dược động học một ngăn là gì?

a)

A. Quá phức tạp để xây dựng

b)

B. Giả định thuốc được phân bố đồng đều

c)

C. Không thể ước tính các thông số PK

d)

D. Cần phải có thông tin chi tiết về từng mô trong cơ thể

6.

Độ thanh thải của thuốc phụ thuộc chức năng hoạt động của cơ quan nào?

a)

A. Gan

b)

B. Phổi

c)

C. Thận

d)

D. Ruột

7.

Độ thanh thải thuốc trong động học bậc 1 được định nghĩa như thế nào?

a)

A. Thay đổi theo nồng độ thuốc

b)

B. Không thay đổi bất kể nồng độ thuốc

c)

C. Tăng dần theo thời gian

d)

D. Giảm dần theo thời gian

8.

Mô hình một ngăn giả định điều gì về tốc độ thải trừ thuốc?

a)

A. Chỉ tuân theo động học bậc 0

b)

B. Chỉ tuân theo động học bậc 1

c)

C. Có thể tuân theo động học bậc 1 hoặc bậc 0

d)

D. Không liên quan đến động học bậc 1 hoặc bậc 0

9.

Mô hình dược động học một ngăn cho phép dự đoán điều gì?

a)

A. Thời gian bán thải thuốc

b)

B. Nồng độ thuốc tại bất kỳ thời điểm nào

c)

C. Mức độ hấp thu thuốc

d)

D. Khả năng gây độc của thuốc

10.

Tốc độ thải trừ thuốc trong động học bậc 0 phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

A. Nồng độ thuốc

b)

B. Thể tích phân bố thuốc

c)

C. Hằng số tốc độ thải trừ

d)

D. Không phụ thuộc vào nồng độ thuốc

11.

Phương pháp dược động học không chia ngăn có nhược điểm nào sau đây?

a)

A. Không thể áp dụng cho động học bậc 1

b)

B. Khó dự đoán nồng độ thuốc tại những thời điểm cụ thể

c)

C. Đòi hỏi mô hình phức tạp

d)

D. Khó khăn trong việc tính toán liều dùng

12.

rong mô hình một ngăn, yếu tố nào được sử dụng để mô tả tốc độ thải trừ?

a)

A. Thể tích phân bố

b)

B. Hằng số tốc độ thải trừ ke

c)

C. Diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian

d)

D. Tỷ lệ hấp thu thuốc

13.

Mô hình dược động học hai ngăn bao gồm những ngăn nào?

a)

A. Ngăn trung tâm và ngăn ngoại vi

b)

B. Ngăn huyết tương và ngăn mô

c)

C. Ngăn thải trừ và ngăn phân bố

d)

D. Ngăn trung tâm và ngăn tiêm

14.

Phương pháp phân tích dược động học không ngăn (NCA) có đặc điểm nào sau
đây?

a)

A. Phụ thuộc vào mô hình

b)

B. Cần có kiến thức lịch sử về đặc tính dược động học của thuốc

c)

C. Ước tính các thông số PK trực tiếp từ dữ liệu quan sát được

d)

D. Phải phân chia cơ thể thành các ngăn cụ thể

15.

Động học bậc 1 của thuốc đặc trưng bởi điều nào sau đây?

a)

A. Tốc độ thải trừ không đổi

b)

B. Thời gian bán thải thay đổi tùy thuộc vào nồng độ thuốc

c)

C. Nồng độ thuốc giảm theo hàm số mũ

d)

D. Tốc độ thải trừ tăng dần theo thời gian

16.

Mô hình dược động học toàn cơ thể (PBPK) khác với các mô hình ít ngăn hơn ở điểm nào sau đây?

a)

A. Dựa trên các ngăn giả định không có cơ sở sinh học

b)

B. Mỗi mô của cơ thể được thể hiện bằng một ngăn riêng

c)

C. Không bao gồm lưu lượng máu đến các cơ quan riêng biệt

d)

D. Giảm yêu cầu dữ liệu để xây dựng mô hình

17.

Thải trừ bậc 1 trong khái niệm dược động học là gì?

a)

A. Tốc độ thải trừ không đổi với bất kể nồng độ nào của thuốc

b)

B. Tốc độ thải trừ tỷ lệ thuận với nồng độ thuốc

c)

C. Tốc độ thải trừ giảm dần theo thời gian

d)

D. Tốc độ thải trừ tăng dần theo thời gian

18.

Trong thải trừ thuốc theo mô hình dược động học bậc 0, nồng độ thuốc trong
huyết tương giảm theo cách nào?

a)

A. Tuyến tính theo thời gian

b)

B. Theo hàm số mũ

c)

C. Tăng dần theo thời gian

d)

D. Giảm theo thời gian bất quy tắc

19.

Mô hình một ngăn có thể được mô tả bằng các tham số nào?

a)

A. Độ thanh thải và thời gian bán thải

b)

B. Thời gian bán thải và hệ số phân bố thuốc

c)

C. Độ thanh thải và thể tích phân bố

d)

D. Tốc độ thải trừ và thời gian bán thải

20.

Phương pháp tính toán độ thanh thải hay được áp dụng là:

a)

A. Tính được từ hai kết quả đo nồng độ thuốc trong máu

b)

B. Sử dụng mô hình dược động học không ngăn

c)

C. Sử dụng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian

d)

D. Sử dụng phương pháp dự đoán nồng độ thuốc trong máu

21.

Thời gian tác dụng của một thuốc có thể kéo dài hơn thời gian thuốc tồn tại trong
máu trong trường hợp nào?

a)

A. Thuốc bị chuyển hóa nhanh

b)

B. Thuốc có chất chuyển hóa không hoạt tính

c)

C. Thuốc gắn không thuận nghịch với thụ thể

d)

D. Thuốc được bài xuất chủ yếu qua phổi

22.

Một trong những nhược điểm của phương pháp dược động học không chia ngăn
là:

a)

A. Không thể tính toán độ thanh thải thuốc

b)

B. Khó dự đoán nồng độ thuốc tại những thời điểm cụ

c)

C. Không thể sử dụng để nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc

d)

D. Đòi hỏi nhiều dữ liệu để xây dựng mô hình

23.

Lựa chọn công thức để tính độ thanh thải thuốc:

a)

A. Cl = t1/2* Vd

b)

B. Cl = k* Vd

c)

C. CI AUC * ke

d)

D. Cl = ke/Vd

24.

Pha phân bố trong mô hình dược động học hai ngăn thể hiện điều gì?

a)

A. Sự thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể

b)

B. Sự cân bằng nồng độ thuốc giữa khoang máu và khoang mô

c)

C. Sự phân bố thuốc từ ngăn trung tâm sang ngăn ngoại vi

d)

D. Sự chuyển hóa thuốc trong gan và thận

25.

Pha thải trừ trong mô hình dược động học hai ngăn thể hiện điều gì?

a)

A. Sự phân bố thuốc từ ngăn trung tâm sang ngăn ngoại vi

b)

B. Sự cân bằng nồng độ thuốc giữa các ngăn

c)

C. Sự giảm nồng độ thuốc khi thuốc bị chuyển hóa và bài xuất

d)

D. Sự tăng nồng độ thuốc trong khoang mô

26.

Hằng số k10 trong mô hình dược động học hai ngăn đại diện cho điều gì?

a)

A. Tốc độ di chuyển của thuốc giữa ngăn trung tâm và ngăn ngoại vi

b)

B. Tốc độ thải trừ thuốc từ ngăn trung tâm

c)

C. Tốc độ phân bố thuốc từ ngăn ngoại vi về ngăn trung tâm

d)

D. Tốc độ hấp thu thuốc vào cơ thể

27.

Mô hình dược động học hai ngăn thường được sử dụng khi nào?

a)

A. Khi thuốc có một pha đào thải duy nhất

b)

B. Khi thuốc có giai đoạn phân bố và thải trừ riêng biệt

c)

C. Khi thuốc chỉ phân bố trong ngăn trung tâm

d)

D. Khi không cần phân biệt giữa các ngăn trung tâm và ngoại vi

28.

Ngăn trung tâm trong mô hình dược động học hai ngăn bao gồm những gì?

a)

A. Huyết tương, gan và thận

b)

B. Cơ và xương

c)

C. Các mô ngoại vi được tưới máu kém

d)

D. Khoang mô và mỡ

29.

Mô hình dược động học hai ngăn được sử dụng để mô tả điều gì?

a)

A. Sự hấp thu thuốc vào cơ thể diễn ra chậm

b)

B. Sự phân bố và thải trừ thuốc riêng biệt

c)

C. Sự chuyển hóa thuốc trong gan và thải trừ qua thận

d)

D. Sự bài xuất thuốc chủ yếu qua thận

30.

Hằng số k21 trong mô hình dược động học hai ngăn đại diện cho điều gì?

a)

A. Tốc độ thải trừ thuốc từ ngăn trung tâm

b)

B. Tốc độ di chuyển thuốc từ ngăn ngoại vi về ngăn trung tâm

c)

C. Tốc độ phân bố thuốc từ ngăn trung tâm sang ngăn ngoại vi

d)

D. Tốc độ bài xuất thuốc qua thận

31.

Mô hình dược động học hai ngăn được sử dụng phổ biến nhất khi nào?

a)

A. Khi thuốc có một pha đào thải duy nhất

b)

B. Khi thuốc có hai giai đoạn phân bố và thải trừ rõ ràng

c)

C. Khi thuốc không tuân theo động học bậc 1

d)

D. Khi thuốc có ba giai đoạn đào thải riêng biệt

32.

Mục đích chính của TDM là gì?

a)

A. Đo nồng độ thuốc trong máu người bệnh

b)

B. Đánh giá hiệu quả lâm sàng của thuốc

c)

C. Tối ưu hóa việc sử dụng thuốc cho cá thể người bệnh

d)

D. Đảm bảo người bệnh tuân thủ liều dùng

33.

Tại sao các thuốc có cửa sổ điều trị hẹp cần được theo dõi nồng độ thuốc chặt
chẽ?

a)

A. Vì thuốc có thời gian bán hủy ngắn

b)

B. Vì nồng độ điều trị gần với nồng độ gây độc

c)

C. Vì thuốc dễ gây dị ứng

d)

D. Vì thuốc có thể tương tác với các thuốc khác

34.

Điều gì cần được xem xét khi nồng độ thuốc chưa đạt trạng thái ổn định?

a)

A. Giảm liều dùng thuốc ngay lập tức

b)

B. Đánh giá kỹ lịch sử dùng thuốc và thời gian lấy mẫu

c)

C. Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức

d)

D. Tăng liều dùng để đạt nồng độ mong muốn

35.

TDM giúp điều chỉnh mức liều dùng kháng sinh dựa trên yếu tố nào?

a)

A. Tuổi tác bệnh nhân

b)

B. Dược động học và dược lực học

c)

C. Số lần dùng thuốc

d)

D. Điều kiện bảo quản thuốc

36.

Việc thiết kế liều dùng kháng sinh theo nguyên tắc PK/PD nhằm mục đích gì?

a)

A. Tăng cường hiệu quả điều trị và giảm khả năng gây độc

b)

B. Tối ưu hóa việc hấp thu thuốc

c)

C. Đảm bảo bệnh nhân tuân thủ liều dùng

d)

D. Giảm số lần dùng thuốc, giảm khả năng gây độc của thuốc

37.

Điều gì đặc trưng cho mô hình một ngăn?

a)

A. Sử dụng ngăn để mô tả các cơ quan khác nhau

b)

B. Đơn giản hóa quá trình dự đoán nồng độ thuốc

c)

C. Đòi hỏi nhiều dữ liệu để xây dựng mô hình

d)

D. Khó khăn trong việc tính toán liều dùng

38.

Phương pháp dược động học không chia ngăn có ưu điểm nào?

a)

A. Đơn giản và dễ thực hiện

b)

B. Chính xác trong việc dự đoán nồng độ thuốc

c)

C. Dễ dàng tính toán độ thanh thải thuốc

d)

D. Phù hợp với tất cả các loại thuốc

39.

Điều nào sau đây là đúng với độ thanh thải thuốc trong động học bậc 1?

a)

A. Độ thanh thải giảm dần khi nồng độ thuốc giảm

b)

B. Độ thanh thải không thay đổi bất kể nồng độ thuốc

c)

C. Độ thanh thải tăng dần khi nồng độ thuốc tăng

d)

D. Độ thanh thải tỷ lệ thuận với thể tích phân bố

40.

Mô hình dược động học nhiều ngăn thường được sử dụng khi nào?

a)

A. Khi đường biểu diễn log tự nhiên của nồng độ thuốc theo thời gian là một đường
thẳng

b)

B. Khi đường biểu diễn log tự nhiên của nồng độ thuốc theo thời gian không
phải là đường thẳng

c)

C. Khi đường biểu diễn của nồng độ thuốc theo thời gian có một giai đoạn đào thải
duy nhất

d)

D. Khi sử dụng các phép tính thông số dược động học không cần tính tới thời gian
bán thải