NEW
Font size
WorksheetsBiểu mô_2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Biểu mô bề mặt bàng quang thuộc loại biểu mô:
Trụ giả tầng.
Lát tầng không sừng hoá
Chuyển tiếp
Trụ đơn
Vuông đơn.
Tuyến ngoại tiết là những tuyến chất tiết đổ thẳng:
Vào máu.
Lên bề mặt da.
Vào các khoang tự nhiên và bề mặt của cơ thể.
Vào khoang cơ thể.
Vào xoang bụng, xoang ngực.
Tuyến ngoại tiết là tuyến có cấu tạo:
Chỉ có ống dẫn (ống bài xuất ).
Không có ống dẫn, chỉ có phần bài tiết.
Có 2 phần cấu tạo: phần chế tiết và phần bài xuất
Kiểu nang.
Kiểu tản mác.
Các tuyến có thể bài tiết theo:
Toàn vẹn, toàn huỷ, bán huỷ.
Toàn huỷ.
Bán huỷ.
Toàn vẹn.
Toàn huỷ và toàn vẹn.
Tuyến nội tiết là tuyển chế tiết hormon:
Đỗ thẳng vào các khoang thiên nhiên của cơ thể.
Đổ lên bề mặt da.
Đỗ thẳng vào máu
Đổ vào ống bài xuất.
Đổ vào các túi tuyến.
Tuyến nội tiết có cấu tạo gồm các dạng dưới đây:
Tuyến túi, tuyến ống và tuyển lưới.
Tuyến ống, tuyển túi và tuyển tản mác.
Tuyến túi, tuyển lưới và tuyến tản mác.
Tuyến ống, tuyến lưới và tuyển tản mác.
Tuyến ống thẳng, túi chùm và tuyến lưới.
Biểu mô của các đường dẫn niệu ngoài thận thuộc loại:
Biểu mô vuông đơn
Biểu mô trụ.
Biểu mô chuyển tiếp.
Biểu mô trụ tầng giả.
Biểu mô lát tầng
Cấu trúc đặc biệt không có ở mặt bên của tế bào biểu mô:
Vòng dính.
Dải bịt.
Thể liên kết.
Thể bán liên kết.
Cấu trúc đặc biệt có ở mặt tự do của tế bào biểu mô:
Vòng dính.
Thể liên kết.
Thể bán liên kết.
Vi nhung mao.
Biểu mô không có đặc điểm :
Không có mạch máu.
Không có tận cùng thần kinh.
Không có tính phân cực.
Không có khả năng phân chia.
Tuyến ngoại tiết không có loại nào sau đây:
Tuyến ống.
Tuyến túi.
Tuyến ống-túi.
Tuyến tản mát.
Cấu trúc không có giữa các tế bào biểu mô:
Khoảng gian bào.
Mao mạch.
Tận cùng thần kinh.
Mộng liên kết.
Phân loại thành biểu mô đơn và biểu mô tầng, người ta dựa vào:
Hình dáng tế bào.
Số hàng tế bào.
Số hàng tế bào và hình dáng lớp tế bào trên cùng.
Chức năng.
Phân loại thành biểu mô phủ và biểu mô tuyến, người ta dựa vào:
Hình dáng tế bào.
Sô hàng tế bào.
Số hàng tế bào và hình dáng lớp tế bào trên cùng.
Chức năng.
Cấu trúc không có ở phần đáy tế bào biểu mô:
Mê đạo đáy.
Thể bán liên kết.
Thể liên kết.
Ti thể.
Căn cứ để phân biểu mô tuyến thành 2 loại: tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
Số lượng tế bào tuyến.
Cấu trúc phần chế tiết.
Vị trí nhận sản phẩm chế tiết đầu tiên.
Bản chất sản phẩm chế tiết.
Tuyến nội tiết không có loại:
Đơn bào.
Kiểu túi.
Kiểu ống-túi.
Kiểu tản mát.
Phân loại biểu mô phủ, người ta dựa vào:
Hình dáng tế bào.
Số hàng tế bào.
Số hàng tế bào và hình dáng lớp tế bào trên cùng.
Chức năng.
Phân loại biểu mô, người ta dựa vào:
Số Hàng tế bào và hình dáng tế bào.
Số hàng tế bào và hình dáng lớp tế bào trên cùng.
Chức năng.
Tất cả đều đúng.
Phân loại biểu mô tuyến ngoại tiết, người ta dựa vào:
Cấu trúc phần chế tiết.
Cấu trúc phần bài tiết.
Bản chất sản phẩm chế tiết.
Nơi tiếp nhận sản phẩm chế tiết.
Tế bào biểu mô không có đặc điểm và chức năng:
Phân bào.
Phân cực.
Chế tiết.
Thực bào.
Biểu mô được nuôi dưỡng trực tiếp nhờ:
Mao mạch máu.
Mao mạch bạch huyết.
Thẩm thấu các chất qua màng đáy.
Hiện tượng thực bào.
Biểu mô được ngăn cách với các cấu trúc khác nhờ:
Màng đáy.
Mê đạo đáy.
Khoảng gian bào.
Thể bán liên kết.
Cấu trúc ngăn cản sự thông thương giữa khoảng gian bào và môi trường:
Vòng dính.
Dải bịt.
Liên kết khe.
Mộng.
Cấu trúc cho phép các tế bào biểu mô trao đổi chất đặc biệt là các ion với nhau:
Vòng dính.
Dải bịt.
Liên kết khe.
Thể liên kết.
Biểu mô không thuộc loại biểu mô tầng:
Biểu bì da.
Biểu mô trước giác mạc.
Biểu mô bàng quang.
Biểu mô phế quản
Người ta quy ước cực đáy của tế bào biểu mô:
Phần bào tương trông về phía màng đáy.
Phần bào tương ở phiá trên nhân.
Phần bào tương giáp với tế bào bên cạnh.
Phần bào tương xung quanh nhân.
Cấu trúc tạo ra do phần lồi tế bào này khớp với phần lõm tế bào bên cạnh:
Mộng.
Thể liên kết.
Liên kết khe.
Dải bịt.
Cấu trúc vây quanh toàn bộ bề mặt tế bào biểu mô:
Mộng.
Thể liên kết.
Dải bịt.
Liên kết khe.
Cấu trúc có tác dụng truyền lực giữa các tế bào biểu mô:
Mộng.
Thể liên kết.
Dải bịt.
Liên kết khe.
Đặc điểm của biểu mô lát tầng:
Có một hàng tế bào dẹt.
Có nhiều hàng tế bào dẹt.
Có nhiều hàng tế bào, lớp tế bào trên cùng dẹt
Tất cả đều đúng
Biểu mô chuyển tiếp thuộc loại:
Biểu mô đơn.
Biểu mô tầng.
Biểu mô tuyến nội tiết.
Biểu mô tuyến ngoại tiết.
Đặc điểm hình thái siêu vi của tế bào biểu mô tuyến có sản phẩm chế tiết là protein:
Lưới nội bào không hạt phát triển.
không bào trong bào tương.
Vòng dính hoặc dải bịt phát triển.
Tính phân cực thể hiện rõ.
Đặc điểm hình thái siêu vi của tế bào biểu mô tuyến có sản phẩm chế tiết là steroid:
Lưới nội bào không hạt phát triển.
Giầu không bào trong bào tương.
Vòng dính hoặc dải bịt phát triển.
Tính phân cực thể hiện rõ.
Đặc điểm hình thái siêu vi của tế bào biểu mô có chức năng vận chuyển ion:
Lưới nội bào không hạt phát triển.
Giầu không bào trong bào tương.
Vòng dính hoặc dải bịt phát triển.
Tính phân cực thể hiện rõ.
Tuyến nội tiết kiểu lưới
Cấu tạo bởi các tế bào tuyến xếp thành những túi
Thành túi được lợp bởi một hàng chế tiết hình tháp
Xen giữa các túi tuyến có mao mạch máu
Cấu tạo bởi các tế bào tuyến nối với nhau thành lưới tế bào
Gặp ở tuyến nội tiết, tuyến yên và tuyến kẽ tinh hoàn
Tuyến nội tiết kiểu tản mát:
Cấu tạo bởi các tế bào tuyến đứng đơn độc, rải rác hoặc hợp thành những đám tế bào rất lớn, nằm tản mát trong mô liên kết
Cấu tạo bởi các tế bào tuyến nối với nhau thành dây tế bào
Các tế bào tuyến tiếp xúc mật thiết với các mao mạch máu
Gặp ở tuyến yên
Gặp ở tuyến kẽ buồng trứng và tuyến tiền liệt
Cấu tạo tuyến ngoại tiết gồm có các loại sau:
Tuyến kiểu tản mát
Tuyến kiểu lưới
Tuyến kiểu túi
Tuyến kiểu túi dạng chùm nho
Tuyến kiểu ống dạng chùm nho
Tuyến ngoại tiết loại ống chia nhánh thẳng gặp ở:
Tuyến nước bọt
Tuyến đáy vị dạ dày
Tuyến môn vị dạ dày
Tuyến tâm vị dạ dày
Tuyến tụy ngoại tiết
Tuyến ngoại tiết loại túi kiểu chùm nho gặp ở:
Tuyến môn vị dạ dày
Tuyến đáy vị dạ dày
Tuyến nước bọt
Tuyến mồ hôi
Tuyến bã
