wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIUN ĐŨA (Ascaris lumbricoides)

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ

a)

Các loại giun tròn ký sinh đường ruột

b)

Các loại giun ký sinh ở người

c)

Các loại giun ký sinh ở người và thú

d)

Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh

e)

Các loại giun ký sinh hoặc không ký sinh ở người

2.

Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống

a)

Tiêu hoá

b)

Tuần Hoàn

c)

Thần kinh

d)

Bài tiết

e)

Sinh dục

3.

Giun hình ống là loài

a)

Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể

b)

Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể

c)

Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt

d)

Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính

e)

Có loài lưỡng tính, có loài đơn tính

4.

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là

a)

Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ

b)

Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn

c)

Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán

d)

Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng

e)

Giúp cho xét nghiệm chọn được kỷ thuật phù hợp

5.

Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa

a)

Người và thú

b)

Người bệnh và người không bệnh

c)

Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh

d)

Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường

e)

Sự chu du của giun trong cơ thể người bệnh

6.

Ascaris lumbricoides là loại giun

a)

Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường

b)

có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm

c)

Hình dáng giống cây roi của người luyện võ

d)

Kích thước nhỏ như cây kim may

e)

Giun đực và cái thường cuộn vào nhau như đám chỉ rối

7.

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi

a)

Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống

b)

Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh

c)

Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống

d)

Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da

e)

Nuốt phải ấu trùng có trong rau sống

8.

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi

a)

Trứng giun đã thụ tinh

b)

Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài

c)

Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng

d)

Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày

e)

Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất 20 ngày

9.

Định vị lạc chổ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ

a)

Ruột thừa

b)

Ống mật chủ

c)

Gan

d)

Ống tuỵ

e)

Lách

10.

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng

a)

Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá

b)

Biểu hiện sự tắc ruột

c)

Biểu hiện của hội chứng Loeffler

d)

Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân

e)

Xét nghiệm máu tìm thấy bạch cầu toan tính tăng cao

11.

Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides , biện pháp không thực hiện là

a)

Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh

b)

Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun

c)

Ăn uống đúng vệ sinh

d)

Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể

e)

Không dùng phân tươi trong canh tác

12.

Người bị nhiễm giun đũa có thể do

a)

Ăn cá gỏi

b)

Ăn tôm cua sống

c)

Ăn thịt lợn tái

d)

Ăn thịt bò tái

e)

Ăn rau quả tươi không sạch

13.

Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là

a)

Đường sinh dục

b)

Đường hô hấp

c)

Đường da, niêm mạc

d)

Đường máu

e)

Đường tiêu hoá

14.

Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu

a)

Đơn giản

b)

Phức tạp

c)

Phải qua nhiều vật chủ trung gian

d)

Phải có môi trường nước

e)

Phải có điều kiện yếm khí

15.

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở

a)

Ruột già

b)

Đường dẫn mật

c)

Hạch bạch huyết

d)

Ruột non

e)

Tá tràng

16.

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là

a)

Sinh chất ở ruột (nhũ chấp)

b)

Dịch mật

c)

Máu

d)

Dịch bạch huyết

e)

Sinh chất ở ruột và máu

17.

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải

a)

Xét nghiệm máu

b)

Xét nghiệm đờm

c)

Xét nghiệm phân

d)

Xét nghiệm dịch tá tràng

e)

Xét nghiệm nước tiểu

18.

Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật

a)

Xét nghiệm dịch tá tràng

b)

Giấy bóng kính

c)

Xét nghiệm phong phú KaTo

d)

Cấy phân

e)

Chẩn đoán miễn dịch

19.

Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ

a)

Gan

b)

Phổi

c)

Thận

d)

Tim

e)

Ruột non

20.

Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Bán tắt ruột

c)

Viêm ruột thừa

d)

Rối loạn tiêu hoá

e)

Đau bụng giun

21.

Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua

a)

Ruột, Gan, Tim, Phổi

b)

Ruột, Tim, Gan, Phổi

c)

Tim, Gan, Ruột, Phổi

d)

Tim, Gan, Phổi, Hầu

e)

Ruột, Tim, Phổi

22.

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng giun đũa đến phổi biểu hiện lâm sàng là

a)

Rối loạn tiêu hoá

b)

Rối loạn tuần hoàn

c)

Hội chứng Loeffler

d)

Hội chứng suy dinh dưỡng

e)

Hội chứng thiếu máu

23.

Những thuốc sau đây có thể tẩy giun đũa, trừ

a)

Mebendazole

b)

Albendazole

c)

Pyrantel pamoate

d)

Piperazine

e)

Metronidazole

24.

Những điều kiện sau đây thuận lợi cho sự phát triển của giun đũa, trừ

a)

Nhiệt độ nóng và ẩm

b)

Dùng phân tươi để tưới rau, bón ruộng

c)

Trẻ em đùa với đất, cát

d)

Không rửa tay trước khi ăn

e)

Ăn thịt bò chưa nấu chín

25.

Đoạn thắt ở 1/3 trước thân giun đũa cái có ý nghĩa về

a)

Tiêu hoá

b)

Sinh dục

c)

Bài tiết

d)

Thần kinh

e)

Dinh dưỡng

26.

Thời hạn tẩy giun đũa định kỳ cần thiết ở những bệnh nhân đã bị giun chui ống mật là

a)

2 tháng

b)

4 tháng

c)

5 tháng

d)

6 tháng

e)

1 năm

27.

Loại thuốc tẩy giun đũa hiện nay không sử dụng vì gây độc thần kinh

a)

Piperazine

b)

Albendazole

c)

Santonine

d)

Mebendazole

e)

Pirantel pamoate

28.

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở người lớn cao hơn ở trẻ em

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở thôn quê cao hơn ở thành phố

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Một trong những nguyên nhân gây nên giun đũa lạc chỗ là thiếu thức ăn

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Giun đũa lợn nhiễm vào người thường ký sinh ở gan

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Bạch cầu ái toan trong bệnh giun đũa có tỷ lệ cao nhất khi giun đũa đã trưởng thành

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Trứng giun đũa phát triển nhanh ở môi trường hiếm khí

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Trứng giun đũa có thể bị hỏng trong dung dịch thuốc tím với nồng độ khử trùng

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Thuốc tẩy giun đũa tốt nhất là thuốc có nồng độ cao trong máu

a)

Đúng

b)

Sai