wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ VẬT LÝ

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?

a)

Mét (m)

b)

Kilômét (km)

c)

Centimét (cm)

d)

Đềximét (dm)

2.

Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?

a)

Thước thẳng, thước dây, thước đo độ

b)

Thước kẹp, thước cuộn, thước dây

c)

Compa, thước mét, thước đo độ

d)

Thước kẹp, thước thẳng, compa

3.

Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng:

a)

Thước dây

b)

Thước kẻ

c)

Thước kẹp

d)

Thước cuộn

4.

Để đo thể tích người ta thường sử dụng dụng cụ nào?

a)

Bình tràn

b)

Bình chia độ

c)

Bình chứa

d)

Cả 3 bình trên đều được

5.

Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước

(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?

a)

(2), (1), (5), (3), (4)

b)

(3), (2), (1). (4), (5)

c)

(2), (1), (3), (4), (5)

d)

(2), (3), (1), (5), (4)

6.

Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ:

a)

A. Bình chia độ

b)

B. Bình chia độ, bình tràn

c)

C. Bình chứa

d)

Cả B và C

7.

Độ chia nhỏ nhất của một thước là:

a)

Số nhỏ nhất ghi trên thước.

b)

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

c)

Độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.

d)

Độ lớn nhất ghi trên thước.

8.

Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

a)

GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.

b)

GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.

c)

GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.

d)

GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.

9.

Đơn vị đo khối lượng trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là đơn vị nào sau đây?

a)

Kilôgam

b)

Gam

c)

Tấn

d)

Lạng

10.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Mọi vật đều có khối lượng.

b)

Người ta sử dụng cân để đo khối lượng.

c)

Khối lượng là số đo của lượng bao bì chứa vật.

d)

Các đơn vị đo khối lượng là miligam, gam, tạ,… .

11.

Trong các đơn vị khối lượng sau đây: tấn, tạ, lạng, gam đơn vị nào là đơn vị đo lớn nhất?

a)

Tấn

b)

Tạ

c)

Lạng

d)

Gam

12.

Để cân một túi trái cây có khối lượng chính xác là bao nhiêu ta nên dùng cân nào dưới đây là phù hợp nhất?

a)

Cân Rô - béc - van

b)

Cân y tế

c)

Cân điện tử

d)

Cân tạ

13.

Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,1kg. Số liệu đó chỉ:

a)

Thể tích của cả túi nước giặt.

b)

Thể tích của nước giặt trong túi giặt.

c)

Khối lượng của cả túi nước giặt.

d)

Khối lượng nước giặt có trong túi.

14.

Khi đo khối lượng của một vật bằng cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?

a)

302g

b)

200g

c)

105g

d)

298g

15.

Có các bước đo khối lượng của vật:

(1) Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0

(2) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp

(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân

(4) Đọc và ghi kết quả đo

(5) Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân

Để đo khối lượng của một vật dùng cân đồng hồ ta thực hiện theo thứ tự các bước như nào là đúng nhất?

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(2). (1), (3), (5), (4)

c)

(2). (1), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5), (4)

16.

Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?

a)

Mét khối (m3)

b)

Lạng

c)

Tấn

d)

Yến

17.

Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là:

a)

Giờ

b)

Giây

c)

Phút

d)

Ngày

18.

Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian?

a)

Cân đồng hồ

b)

Đồng hồ

c)

Điện thoại

d)

Máy tính

19.

Cách đổi thời gian nào sau đây là đúng?

a)

1 ngày = 24 giờ

b)

1 giờ = 600 giây

c)

1 phút = 24 giây

d)

1 giây = 0,1 phút

20.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 2,5 phút = … giây

a)

50 giây

b)

250 giây

c)

150 giây

d)

15 giây

21.

Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?

a)

Đồng hồ quả lắc

b)

Đồng hồ treo tường

c)

Đồng hồ bấm giây

d)

Đồng hồ để bàn

22.

Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là:

a)

0,5 giờ

b)

0,3 giờ

c)

0,25 giờ

d)

0, 15 giờ

23.

Để xác định thời gian làm bài kiểm tra 15 phút, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Đồng hồ mặt trời

b)

Đồng hồ đeo tay

c)

Đồng hồ cát

d)

Đồng hồ hẹn giờ

24.

Bạn Hà đi từ nhà đến bến xe buýt hết 35 phút, sau đó đi ôtô đến trường hết 30 phút. Hỏi bạn Hà đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?

a)

390 giây

b)

3900 giây

c)

39000 giây

d)

3,9 giờ

25.

Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?

a)

Nhiệt kế

b)

Tốc kế

c)

Cân

d)

Đồng hồ

26.

Để đo nhiệt độ cơ thể người ta nên dùng nhiệt kế nào?

a)

A. Nhiệt kế rượu

b)

B. Nhiệt kế y tế

c)

C. Nhiệt kế điện tử

d)

Cả B và C

27.

Những thao tác nào cần thực hiện khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể?

a)

Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C.

b)

Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 - 3 phút rồi lấy ra.

c)

Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả đo luôn.

d)

Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện.

28.

Trong thang nhiệt độ Xen - xi - út, nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu?

a)

00C

b)

1000C

c)

2730K

d)

3730K

29.

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen - xi - út sang nhiệt giai Ken - vin nào sau đây là đúng?

a)

T(K) = t(0C) + 273.

b)

t0C = (t - 273)0K.

c)

t0C = (t + 32)0K.

d)

t0C = (t.1,8)0F + 320F.

30.

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen - xi - út sang nhiệt giai Fahrenheit nào sau đây là đúng?

a)

t0C = (t + 273)0K

b)

t0F = (t (0C) x 1,8) + 32

c)

t0K = (T - 273)0C

d)

t0F = C

31.

Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?

a)

Nước khoáng.

b)

Nước biển.

c)

Sodium chloride.

d)

Gỗ.

32.

Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được

a)

Dung dịch.

b)

Huyền phù.

c)

Dung môi.

d)

Nhũ tương.

33.

Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào

a)

Thể của chất.

b)

Mùi vị của chất.

c)

Tính chất của chất.

d)

Số chất tạo nên.

34.

Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất duy nhất là

a)

Áo sơ mi.

b)

Bút chì.

c)

Viên kim cương.

d)

Đôi giày.

35.

Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?

a)

Muối ăn.

b)

Nến.

c)

Khí carbon dioxide.

d)

Dầu ăn.

36.

Ở nông thôn, để tách thóc lép ra khỏi thóc, người dân thường đổ thóc rơi trước một cái quạt gió. Những hạt thóc lép sẽ bị gió thổi bay ra, đó là do thóc lép có

a)

Kích thước hạt nhỏ hơn.

b)

Tốc độ rơi nhỏ hơn.

c)

Khối lượng nhẹ hơn.

d)

Lớp vỏ trấu dễ tróc hơn.

37.

Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?

a)

Chiết.

b)

Dùng máy li tâm.

c)

Cô cạn.

d)

Lọc.

38.

Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?

a)

Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.

b)

Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.

c)

Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.

d)

Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.

39.

Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

a)

Dùng máy li tâm.

b)

Cô cạn.

c)

Chiết.

d)

Lọc.

40.

Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

a)

Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.

b)

Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.

c)

Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.

d)

Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào.