wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾN HÓA Phần 1

Total questions: 55

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

b)

Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.

c)

Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và có hình thái tương tự nhau.

d)

Cơ quan thoái hóa là cơ quan thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.

3.

Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

b)

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể

c)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể

4.

Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong các nội quan

b)

trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng

c)

các giai đoạn phát triển phôi thai.

d)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.

5.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

b)

biến mất hoàn toàn

c)

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng

d)

thay đổi cấu tạo

6.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng địa lí sinh vật học.                                        

c)

Bằng chứng sinh học phân tử

d)

bằng chứng phôi sinh học.

7.

Người và tinh tinh có hình thái khác nhau, nhưng thành phần acid amin ở chuỗi β Hb giống nhau, chứng tỏ cùng nguồn gốc. Đây chính là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

8.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

9.

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

a)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

b)

chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài

c)

chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

d)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng

10.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

mang của loài cá và mang của các loài tôm

c)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi

d)

gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

b)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

c)

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

d)

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

12.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.

b)

DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau

d)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào

13.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài

c)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới

d)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá

14.

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại acid amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về

a)

phôi sinh học

b)

địa lý sinh vật học

c)

sinh học phân tử

d)

giải phẫu so sánh

15.

Đâu không phải là nội dung của học thuyết tế bào?

a)

Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.

c)

Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó

d)

Tế bào sống đầu tiên là giọt Coaxecva

16.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết các cơ quan tương đồng là do

a)

sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.

b)

CLTN đã diễn ra theo các hướng khác nhau.

c)

chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

d)

thực hiện các chức phận giống nhau.

17.

Theo Darwin, trong chọn lọc nhân tạo, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

a)

tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với con người.

b)

phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.

c)

tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.

d)

phát sinh các biến dị cá thể.

18.

Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

a)

chọn lọc nhân tạo

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

biến dị cá thể

d)

biến dị xác định

19.

Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

giao tử.

d)

nhiễm sắc thể

20.

Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình

a)

đào thải những biến dị bất lợi

b)

tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

c)

vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

d)

tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.

21.

Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:

(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.

(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.

(3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi. 

(4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ. 

Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là

a)

1 - 4

b)

1 - 2 - 3 - 4

c)

1 - 2 - 4

d)

1 - 3

22.

Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

a)

phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

b)

sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

c)

sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.

d)

tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.

23.

Theo Darwin, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

phân li tính trạng

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

di truyền

d)

biến dị

25.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa

a)

hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

b)

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

c)

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới

d)

làm rõ tổ chức của loài sinh học.

26.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

27.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

hình thành loài mới

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài

28.
a)

Sự biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên 

b)

Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể

c)

Sự phát sinh các đột biến gene xuất hiện trong quần thể

d)

Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác

29.

Cánh của dơi, vây ngực của cá voi, chân trước của mèo và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.

b)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau.

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau.

d)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.

30.

Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật là

a)

Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên  

b)

Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

c)

Chọn lọc, giao phối và phát tán

d)

Đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên

31.

Giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ phấn, giao phối gần) thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

làm giảm tính đa hình quần thể

b)

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử

c)

thay đổi tần số alen của quần thể

d)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử

32.

Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hi vọng tiêu diệt toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc. Điều này có thể giải thích dựa vào lý do nào sau đây?

a)

Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối

b)

Khả năng thích nghi của sâu hại khi môi trường sống thay đổi

c)

Khả năng thích ứng trực tiếp bằng các đột biến mới xuất hiện

d)

Bản thân chúng có khả năng thích ứng với sự thay đổi của điều kiện môi trường

33.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong cùng một khu vực địa lí luôn có sự hình thành loài mới bằng cách li đia lí.

(2) Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.

(3) Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn gắn liền với sự hình thành loài mới.

(4) Trong quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lí.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò

a)

tạo ra các kiểu hình thích nghi

b)

sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

c)

tạo ra các kiểu gen thích nghi

d)

ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong quần thể gốc

35.

Cho các nhân tố sau:

    (1) Chọn lọc tự nhiên.                   (2) Giao phối ngẫu nhiên.  (3) Giao phối không ngẫu nhiên.

    (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.            (5) Đột biến.    (6) Di – nhập gen.

Các nhân tố tiến hóa là:

a)

(1), (3), (4), (5), (6).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(2), (4), (5), (6).

d)

(1), (4), (5), (6).

36.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ ?

a)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

b)

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

c)

Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.

d)

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.

37.

Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn có vai trò trong quá trình tiến hóa?

a)

Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác

b)

Tần số đột biến gene tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể

c)

Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại

d)

Đột biến gene luôn tạo được ra kiểu hình mới

38.

Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

I. Trực tràng.                    II. Ruột già.                   III. Ruột thừa.          IV. Răng khôn.           

V. Xương cùng.               VI. Tai.

a)

II, III và V.

b)

II, IV và V

c)

III, IV và V

d)

IV, V và VI

39.

Cho các dữ liệu sau:

(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.

(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.

(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.

(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.

(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.

Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

40.

Cho các nhận định sau:

1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống.

2. Chọn lọc chống lại alen trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn allele lặn.

3. Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể.

4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần thể.

Nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là

a)

(2), (4).

b)

(3), (4).

c)

(2), (3)

d)

(1), (3)

41.

Charles Darwin đã đề xuất vấn đề nào trong công trình nghiên cứu về tiến hóa của mình?

a)

Thuật ngữ: “Tiến hóa"

b)

DNA là vật liệu di truyền

c)

Lý thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên

d)

Sự phân chia độc lập các NST

42.

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà chúng khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

a)

Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ

b)

Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu

c)

Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường

d)

Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh

43.

Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống

b)

các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định.

c)

những biến đổi do tập quán hoạt động.

d)

biến dị di truyền.

44.

Theo quan điểm của Đacuyn, tác động của CLTN là

a)

Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

b)

Đào thải các cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.

c)

Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người

d)

Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.

45.

Theo quan điểm của Darwin, sự đa dạng của sinh giới là kết quả của

a)

sự biến đổi liên tục theo điều kiện môi trường.

b)

chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

c)

chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn đột biến gen và biến dị tổ hợp.

d)

sự tích lũy ngẫu nhiên các đột biến trung tính.

46.

Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đac uyn có những tính chất nào dưới đây ?

(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.

(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.

(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.

(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.

a)

3, 4, 5                

b)

2, 4, 5             

c)

1, 3, 4, 5             

d)

1, 3, 4

47.
a)

Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo

b)

Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

c)

Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

d)

Phát sinh các biến dị cá thể

48.
a)

Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống nòi

b)

Đào thải các biến dị không có lợi cho con người và tích luỹ các biến dị có lợi, không quan tâm đến sinh vật

c)

Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuôi cây trồng

d)

Tạo các giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và không ngừng thay đổi

49.

Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tiến hóa nhỏ?

(1) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vị hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.

(2) Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.

(3) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.

(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

(5) Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai, nạn săn bắt, khai thác quá mức là khái niệm của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Hiệu ứng cổ chai

b)

Hiệu ứng sáng lập

c)

Dòng gene  

d)

Phiêu bạt di truyền

51.

Hình thành loài khác khu dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu. Giải thích nào sau dây hợp lí nhất?

a)

Trong tự nhiên sự có chia li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh vật phát tán, di cư.

b)

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường trải qua các dạng trung gian, từ một dạng trung gian có thể hình thành nên các loài mới.

c)

Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể xảy ra trên đất liền và các quần đảo.

d)

Cách li địa lí làm giảm đáng kể dòng gen giữa các quần thể. Trong khi đó dòng gen dễ xảy ra đối với các quần thể trong cùng một khu vực địa lí.

52.

Hình thành loài mới cùng khu bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

Thực vật

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

c)

Động vật

d)

Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

53.

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?

a)

Do cách li địa lí khiến cho các loài ở đảo và đất liên không có sự trao đổi gen và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng ở đảo qua thời gian dài

b)

Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không phát tán đi nơi khác

c)

Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

d)

Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.

54.

Hình thành loài mới cùng khu bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường thấy ở

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Động vật ít di động

d)

Động vật kí sinh

55.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?

a)

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ

b)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử dài

d)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài