NEW
Font size
WorksheetsTIẾN HÓA Phần 1
Total questions: 55
Worksheet time: 16mins
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và có hình thái tương tự nhau.
Cơ quan thoái hóa là cơ quan thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể
Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể
Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong các nội quan
trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
các giai đoạn phát triển phôi thai.
đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
biến mất hoàn toàn
thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng
thay đổi cấu tạo
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng địa lí sinh vật học.
Bằng chứng sinh học phân tử
bằng chứng phôi sinh học.
Người và tinh tinh có hình thái khác nhau, nhưng thành phần acid amin ở chuỗi β Hb giống nhau, chứng tỏ cùng nguồn gốc. Đây chính là
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử.
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.
DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
nguồn gốc thống nhất của các loài
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại acid amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về
phôi sinh học
địa lý sinh vật học
sinh học phân tử
giải phẫu so sánh
Đâu không phải là nội dung của học thuyết tế bào?
Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.
Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó
Tế bào sống đầu tiên là giọt Coaxecva
Cấu tạo khác nhau về chi tiết các cơ quan tương đồng là do
sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.
CLTN đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau
thực hiện các chức phận giống nhau.
Theo Darwin, trong chọn lọc nhân tạo, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với con người.
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
phát sinh các biến dị cá thể.
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể
biến dị xác định
Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần thể
giao tử.
nhiễm sắc thể
Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:
(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.
(3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.
(4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.
Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là
1 - 4
1 - 2 - 3 - 4
1 - 2 - 4
1 - 3
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Theo Darwin, cơ chế chính của tiến hóa là
phân li tính trạng
chọn lọc tự nhiên
di truyền
biến dị
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Dòng gene
Phiêu bạt di truyền
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Sự biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên
Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể
Sự phát sinh các đột biến gene xuất hiện trong quần thể
Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác
Cánh của dơi, vây ngực của cá voi, chân trước của mèo và tay người là
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau.
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau.
cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật là
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Chọn lọc, giao phối và phát tán
Đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ phấn, giao phối gần) thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử
Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hi vọng tiêu diệt toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc. Điều này có thể giải thích dựa vào lý do nào sau đây?
Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối
Khả năng thích nghi của sâu hại khi môi trường sống thay đổi
Khả năng thích ứng trực tiếp bằng các đột biến mới xuất hiện
Bản thân chúng có khả năng thích ứng với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong cùng một khu vực địa lí luôn có sự hình thành loài mới bằng cách li đia lí.
(2) Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
(3) Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn gắn liền với sự hình thành loài mới.
(4) Trong quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lí.
1
2
3
4
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tạo ra các kiểu hình thích nghi
sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
tạo ra các kiểu gen thích nghi
ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong quần thể gốc
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di – nhập gen.
Các nhân tố tiến hóa là:
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (4), (5).
(2), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (6).
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ ?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn có vai trò trong quá trình tiến hóa?
Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác
Tần số đột biến gene tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể
Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại
Đột biến gene luôn tạo được ra kiểu hình mới
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
I. Trực tràng. II. Ruột già. III. Ruột thừa. IV. Răng khôn.
V. Xương cùng. VI. Tai.
II, III và V.
II, IV và V
III, IV và V
IV, V và VI
Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.
Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?
3
5
2
4
Cho các nhận định sau:
1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống.
2. Chọn lọc chống lại alen trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn allele lặn.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể.
4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần thể.
Nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là
(2), (4).
(3), (4).
(2), (3)
(1), (3)
Charles Darwin đã đề xuất vấn đề nào trong công trình nghiên cứu về tiến hóa của mình?
Thuật ngữ: “Tiến hóa"
DNA là vật liệu di truyền
Lý thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên
Sự phân chia độc lập các NST
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà chúng khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ
Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường
Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống
các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định.
những biến đổi do tập quán hoạt động.
biến dị di truyền.
Theo quan điểm của Đacuyn, tác động của CLTN là
Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
Đào thải các cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.
Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người
Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.
Theo quan điểm của Darwin, sự đa dạng của sinh giới là kết quả của
sự biến đổi liên tục theo điều kiện môi trường.
chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn đột biến gen và biến dị tổ hợp.
sự tích lũy ngẫu nhiên các đột biến trung tính.
Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đac uyn có những tính chất nào dưới đây ?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.
3, 4, 5
2, 4, 5
1, 3, 4, 5
1, 3, 4
Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật
Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
Phát sinh các biến dị cá thể
Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống nòi
Đào thải các biến dị không có lợi cho con người và tích luỹ các biến dị có lợi, không quan tâm đến sinh vật
Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuôi cây trồng
Tạo các giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và không ngừng thay đổi
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vị hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
(2) Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.
(3) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
(5) Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
1
2
3
4
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai, nạn săn bắt, khai thác quá mức là khái niệm của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Hiệu ứng cổ chai
Hiệu ứng sáng lập
Dòng gene
Phiêu bạt di truyền
Hình thành loài khác khu dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu. Giải thích nào sau dây hợp lí nhất?
Trong tự nhiên sự có chia li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh vật phát tán, di cư.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường trải qua các dạng trung gian, từ một dạng trung gian có thể hình thành nên các loài mới.
Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể xảy ra trên đất liền và các quần đảo.
Cách li địa lí làm giảm đáng kể dòng gen giữa các quần thể. Trong khi đó dòng gen dễ xảy ra đối với các quần thể trong cùng một khu vực địa lí.
Hình thành loài mới cùng khu bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Động vật
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?
Do cách li địa lí khiến cho các loài ở đảo và đất liên không có sự trao đổi gen và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng ở đảo qua thời gian dài
Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không phát tán đi nơi khác
Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.
Hình thành loài mới cùng khu bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường thấy ở
Thực vật
Động vật
Động vật ít di động
Động vật kí sinh
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài
