wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Học thuyết tiến hóa hiện đại - Các nhân tố tiến hóa

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả của tiến hóa nhỏ là gì?

a)

Hình thành loài mới

b)

Hình thành chi mới

c)

hình thành bộ mới

d)

Hình thành một giới sinh vật

2.

Đâu là các nhân tố là nhân tố tiến hóa ?

a)

đột biến

b)

chọn lọc nhân tạo

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

giao phối ngẫu nhiên

e)

giao phối không ngẫu nhiên

3.

Đâu là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa?

a)

đột biến

b)

di nhập gene

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên

4.

Kiểu chọn lọc nào có thể loại bỏ hoàn toàn 1 allele ra khỏi quần thể?

a)

Chọn lọc chống lại allele trội.

b)

Chọn lọc chống lại allele trung tính.

c)

Chọn lọc chống lại allele lặn.

d)

Chọn lọc chống lại cả allele trội và lặn.

5.

Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là

a)

đột biến gene.

b)

đột biến NST.

c)

di nhập gene.

d)

biến dị tổ hợp.

6.

Nhân tố làm thay đổi vốn gene của quần thể không theo một hướng xác định là?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Di nhập gene.

e)

Đột biến.

7.

Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là

   

a)

làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.

b)

tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

c)

tạo các allele mới, làm phong phú vốn gene của quần thể.

d)

quy định nhiều hướng tiến hóa.

8.

Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

a)

trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể.

b)

không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.

c)

vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

d)

chống lại allele lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể.

9.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số allele vừa có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?

   

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Đột biến.

e)

Di nhập gene.

10.

Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số allele mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, qua đó làm thay đổi tần số allele của quần thể.

d)

Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

11.

Trong các nhân tố tiến hóa sau, các nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể là

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Di - nhập gene.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

e)

Chọn lọc tự nhiên.

12.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

   

a)

Di-nhập gene có thể làm thay đổi vốn gene của quần thể.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

c)

Quá trình tiến hỏa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số allele của quần thể.

13.

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:

 

a)

Có thể làm xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

b)

Làm thay đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

c)

Làm cho một gene nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

d)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

14.

Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?

a)

Chọn lọc tự nhiên.    

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến. 

d)

Các cơ chế cách li.

15.

Nếu một allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong quá trình giảm phân thì allele đó

  

a)

được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.

b)

không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.

c)

có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.

d)

bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.

16.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1)       Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.

(2)       Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(3)       Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.

(4)       Không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể

(5)       Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gene là:

a)

1,4

b)

2,5

c)

1,3

d)

3,4

17.

Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

a)

giao phối không ngẫu nhiên.   

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên.  

d)

đột biến.

18.

Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gene của quần thể khác biệt hẳn với vốn gene ban đầu?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.  

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Đột biến. 

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

19.

Vốn gene của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do?

a)

chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

b)

các cá thể nhập cư mang đến quần thể những allele mới.

c)

thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể.

d)

sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.

20.

Trong quần thể của một loài động vật có bộ NST lưỡng bội đã xuất hiện một đột biến lặn gây chết cho thể đột biến. Trong trường hợp nào sau đây, đột biến sẽ bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

a)

Gene đột biến nằm trên NST thường.

b)

Gene đột biến nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng.

c)

Gene đột biến nằm trên NST giới tính Y ở đoạn không tương đồng.

d)

Gene đột biến nằm trên NST giới tính Y ở đoạn tương đồng.

21.

Đối với tiến hoá, đột biến gene có vai trò

a)

Tạo ra các gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

b)

Tạo ra các kiểu gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

c)

Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

d)

Tạo ra các allele mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.

22.

Giá trị thích nghi của đột biến gene thay đổi phụ thuộc vào

a)

tần số đột biến và tốc độ tích lũy đột biến.

b)

tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật.

c)

môi trường sống và tổ hợp gene.

d)

áp lực của chọn lọc tự nhiên.

23.

Nhân tố đột biến gene có đặc điểm

a)

hầu hết là lặn và có hại cho sinh vật.

b)

xuất hiện vô hướng và có tần số thấp.

c)

là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa.

d)

luôn di truyền được cho thế hệ sau.

24.

Một quần thể đang cân bằng về di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể?

a)

Đột biến gen. 

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.   

d)

Nhập cư (nhập gen).

25.

Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, CLTN có vai trò

   

a)

giúp cho các cá thể có kiểu gene trội thích nghi với môi trường.

b)

sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.

c)

tạo ra các tổ hợp gene thích nghi, sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi.

d)

làm tăng sức sống và khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.

26.

Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi nó là

a)

đột biến gene trội trên NST thường.  

b)

đột biến gene lặn trên NST X.

c)

đột biến gene lặn trên NST thường.    

d)

đột biến gene lặn ở tế bào chất.

27.

Chọn lọc tự nhiên (CLTN) làm thay đổi tần số allele của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội, nguyên nhân là vì

a)

vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.

b)

vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu trúc đơn giản.

c)

vi khuẩn có số lượng gene ít hơn sinh vật nhân thực.

d)

vi khuẩn có bộ NST đơn bội và sinh sản nhanh.

28.

Quá trình giao phối không ngẫu nhiên

a)

bao gồm tự thụ phấn, thụ phấn chéo, giao phối cận huyết.

b)

làm thay đổi tần số tương đối của các allele trong quần thể.

c)

làm giảm dần tỷ lệ kiểu gene dị hợp có trong quần thể.

d)

không làm thay đổi tính đa dạng di truyền của quần thể.

29.

Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?

a)

Chúng đều là các nhân tố tiến hoá.

b)

Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.

c)

Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.

d)

Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

30.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng?

a)

Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật.

b)

Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.

c)

Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm.

d)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.

31.

Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gene, điều nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các allele và vốn gene của quần thể.

b)

Thực vật di - nhập gene thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.

c)

Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.

d)

Tần số tương đối của các allele thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớn hay nhỏ giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.

32.

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là

a)

đào thải biến dị có hại, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật.

b)

phân hoá khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gene thích nghi nhất.

c)

phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gene thích nghi hơn.

d)

phân hoá khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.

33.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây không đúng?

    

a)

CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi.

b)

CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào thải alen lặn.

c)

Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý được CLTN tích luỹ biến dị theo một hướng.

d)

CLTN trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi chứ không trực tiếp loại bỏ kiểu gen.

34.

Có hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới.

Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ

a)

0,55.   

b)

45. 

c)

0,3025. 

d)

0,495

35.

 Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối, nguyên nhân là vì quần thể giao phối

a)

có các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên.

b)

dễ phát sinh đột biến có lợi.

c)

có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình.

d)

có số lượng cá thể nhiều.

36.

Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên?

a)

Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.

b)

Làm giảm tính đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.

c)

Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể dẫn tới quần thể tiến hoá.    

d)

Làm cho quần thể bị biến đổi vốn gen theo hướng làm xuất hiện các alen mới và kiểu gen mới.

37.

Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị CLTN loại bỏ ra khỏi quần thể. Điều giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Do gen đột biến dễ xảy ra hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen có hại.

c)

Bị tác động của đột biến nghịch làm cho đột biến lặn trở thành đột biến trội.

d)

Do gen lặn đột biến liên kết chặt (liên kết hoàn toàn) với gen đột biến trội có hại.

38.

Khi nói về các nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho tất cả các nhân tố tiến hoá?

  

a)

Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Làm tăng tính đa dạng và phong phú về vốn gen của quần thể.

c)

Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tạo ra sự sai khác về tỉ lệ kiểu gen giữa các quần thể.

d)

Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

39.

Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây vừa có khả năng làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có khả năng làm nghèo vốn gen quần thể?

a)

Di - nhập gen.    

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.    

d)

Chọn lọc tự nhiên.

40.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

b)

Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.

c)

Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn.

d)

Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

41.

Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:

(1)   Sự giao phối không ngẫu nhiên.

(2)   Đột biến làm cho A thành a.

(3)   CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn.

(4)   CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.

(5)   Di - nhập gen.

(6)   CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.

Những trường hợp nào làm cho tỉ lệ kiểu gen của quần thể biến đổi qua các thế hệ theo xu hướng giống nhau?

a)

(2) và (5).  

b)

(3) và (6).    

c)

(1) và (4).   

d)

(3), (4) và (6).

42.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo một hướng xác định.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

c)

Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.

d)

Sự tăng hay giảm tần số alen do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra không phụ thuộc vào trạng thái trội hay lặn của alen đó.

43.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.

c)

Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng  dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.

d)

Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể.

44.

Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho đột biến và chọn lọc tự nhiên?    

a)

Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

b)

Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.

d)

Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại.   

45.

Có những đột biến gen trội gây chết nhưng vẫn được di truyền và tích luỹ cho đời sau vì

a)

kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn trước tuổi sinh sản.

b)

gen đột biến liên kết bền vững với các gen trội có lợi.

c)

gen đột biến liên kết bền vững với các gen lặn có lợi.

d)

kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản.

46.

Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng càng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là vì

a)

thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích các vi khuẩn chống lại chính nó.

b)

thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc.

c)

khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuốc.

d)

thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc.

47.

Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:

(1) Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST

(2) Số lượng gen trong quần thể rất lớn

(2)   Đột biến gen thường ở trạng thái lặn

(3)   Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp

a)

(1), (2), (3), (4).  

b)

(1), (3). 

c)

(1), (2).  

d)

(1), (2), (3).

48.

Điều kiện cần thiết để vốn gen của một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền không thay đổi qua nhiều thế hệ là:

a)

tự phối điễn ra trong một thời gian dài.

b)

di cư và nhập cư diễn ra cân bằng.

c)

giao phối ngẫu nhiên.

d)

thể dị hợp có sức sống cao hơn thể đồng hợp.

49.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.     

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.   

d)

Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

50.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, các phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

b)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

e)

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn alen đó ra khỏi quần thể.