wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học chương 1

Total questions: 47

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Triết học là gì?

a)

a. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

b. Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

c. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

d)

d. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí

2.

Câu 2: Triết học ra đời từ đâu?

a)

a. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

b. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

c. Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

d. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

3.

Câu 3: Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế

giới quan sau:

a)

a. Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

b. Thần thoại - tôn giáo - triết học

c)

c. Triết học - tôn giáo - thần thoại

d)

d. Thần thoại - triết học - tôn giáo

4.

Câu 4: Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

a. Thiên niên kỷ II. TCN

b)

b. Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN

c)

c. Thế kỷ II sau CN

5.

Câu 5: Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

a. Ấn Độ, Châu Phi , Nga

b)

b. Ấn Độ, Trung Quốc , Hy Lạp

c)

c. Ai Cập, Ấn Độ , Trung Quốc

6.

Câu 6: Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

a. Như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

b. Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

c. Như một chỉnh thể thống nhất

7.

Câu 7: Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

a. Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

b. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

c. Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao

động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

8.

Câu 10: Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu là vào thế kỷ nào

a)

a. Thế kỷ XIV - XV

b)

b. Thế kỷ XV - XVI

c)

c. Thế kỷ XVI - XVII

d)

d. Thế kỷ XVII - XVIII

9.

Câu 11: Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?

a)

a. Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại

b)

b. Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.

c)

c. Khôi phục nền văn hoá cổ đại.

d)

d. Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

10.

Câu 12: Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình

thái kinh tế - xã hội nào?

a)

a. Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.

b)

b. Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang kình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ

nghĩa.

c)

c. Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN

d)

d. Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế xã hội chiếm

hữu nô lệ

11.

Câu 13: Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

a. Thời kỳ Phục Hưng

b)

b. Thời kỳ trung cổ

c)

c. Thời kỳ cổ đại

d)

d. Thời kỳ cận đại

12.

Câu14: Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?

a)

a. Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo

b)

b. Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.

c)

c. Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo

13.

Câu 15: Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo

quan hệ với nhau như thế nào?

a)

a. Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo.

b)

b. Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo.

c)

c. Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn

giáo

14.

Câu 16: Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối

với sự phát triển xã hội?

a)

a. Là giai cấp tiến bộ, cách mạng

b)

b. Là giai cấp thống trị xã hội.

c)

c. Là giai cấp bảo thủ lạc hậu.

15.

Câu 18: Những nhà khoa học và triết học: Côpécních, Brunô, thuộc thời kỳ nào?

a)

a. Thời kỳ cổ đại.

b)

b. Thời kỳ trung cổ

c)

c Thời kỳ Phục Hưng

d)

d. Thời kỳ cận đại.

16.

Câu 19: Nicôlai Côpécních đã đưa ra học thuyết nào?

a)

a. Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ.

b)

b. Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất.

c)

c. Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới.

d)

d. Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ.

17.

Câu 20: Học thuyết về vũ trụ của Nicôlai Côpécních có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát

triển khoa học tự nhiên?

a)

a. Đánh dấu sự ra đời của khoa học tự nhiên

b)

b. Đánh dấu bước chuyển từ khoa học tự nhiên thực nghiệm sang khoa học tự nhiên lý

luận.

c)

c. Đánh dấu sự giải phóng khoa học tự nhiên khỏi thần học và tôn giáo

18.

Câu 21: Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécních có ý nghĩa gì?

a)

a. Củng cố thế giới quan tôn giáo

b)

b. Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo

c)

c. Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo

d)

d. Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh

19.

Câu 22: Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?

a)

a. Có tính chất duy vật tự phát

b)

b. Có tính duy tâm khách quan

c)

c. Có tính duy tâm chủ quan

d)

d. Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận

20.

Câu 23: Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại

gọi là những cuộc cách mạng nào?

a)

a. Cách mạng vô sản

b)

b. Cách mạng giải phóng dân tộc

c)

c. Khởi nghĩa của nông dân

d)

d. Cách mạng tư sản.

21.

Câu 24: Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?

a)

a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời

b)

b. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

c)

c. Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

d)

d. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

22.

Câu 25: Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ?

a)

a. Giai cấp vô sản

b)

b. Giai cấp nông dân

c)

c. Giai cấp tư sản

d)

d. Giai cấp địa chủ phong kiến

23.

Câu 26: Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách mạng

có quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới.

a)

a. Cuộc cách mạng ở Hà Lan và Ý

b)

b. Cuộc cách mạng ở Ý và ở Áo

c)

c. Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII.

24.

Câu 27: Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cuộc cách mạng ở Pháp cuối TK

XVIII đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào cho xã hội nào?

a)

a. Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ

b)

b. Trật tự xã hội phong kiến thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

c. Trật tự xã hội tư sản thay cho trật tự xã hội phong kiến

d)

d. Trật tự xã hội xã

hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản

25.

Câu 28: Ngành khoa học nào phát triển rực rỡ nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đến phương

pháp tư duy của thời kỳ cận đại?

a)

a. Toán học

b)

b. Hoá học

c)

c. Sinh học

d)

d. Cơ học

26.

Câu 29: Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?

a)

a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

b. Chủ nghĩa kinh viện

c)

c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

d. Chủ nghĩa kinh nghiệm

27.

Câu 30: Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

a. Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

c. Chủ nghĩa kinh viện

d)

d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

28.

Câu 31: Đề-các-tơ là nhà triết học và khoa học của nước nào ?

a)

a. Anh

b)

b. Bồ Đào Nha

c)

c. Mỹ

d)

d. Pháp

29.

Câu 32: Luận điểm Đềcáctơ "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" có ý nghĩa gì?

a)

a. Nhấn mạnh vai trò của tư duy, duy lý

b)

b. Nhấn mạnh vai trò của cảm giác

c)

c. Phủ nhận vai trò của chủ thể

d)

d. Đề cao kinh nghiệm.

30.

Câu 33: Luận điểm của Đềcáctơ "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện khuynh hướng triết

học nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

b. Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

c. Thuyết hoài nghi

d)

d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

31.

Câu 34: Gioócgiơ Béccơli là nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

c. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

d. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

32.

Câu 35 Theo quan niệm của Béccơli sự tồn tại các sự vật cụ thể trong thế giới do cái gì

quyết định?

a)

a. Mọi vật do nguyên tử tạo nên

b)

b. Vật tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác

c)

c. Vật do thượng đế tạo ra

d)

d. Vật do phức hợp các cảm giác

33.

Câu 36: Về bản chất triết học của Béccơli phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp nào?

a)

a. Giai cấp địa chủ phong kiến

b)

b. Giai cấp chủ nô

c)

c. Giai cấp tư sản đã giành được chính quyền

d)

d. Giai cấp tư sản chưa giành được chính quyền

34.

Câu 37: Triết học Ánh sáng (Khai sáng) xuất hiện trong thời gian nào và ở đâu?

a)

a. Thế kỷ XVI – XVII, ở Italia

b)

b. Thế kỷ XVII – XVIII, ở Anh

c)

c. Nửa cuối thế kỷ XVIII, ở Đức

d)

d. Nửa cuối thế kỷ XVIII ở Pháp

35.

Câu 38: Những nhà triết học khai sáng Pháp chuẩn bị về mặt tư tưởng cho cuộc cách mạng

nào?

a)

a. Cách mạng vô sản

b)

b. Cách mạng tư sản

c)

c. Cách mạng dân tộc, dân chủ

d)

d. Cách mạng nông dân chống phong kiến

36.

Câu 39: Khi đưa ra quan niệm về "vật tự nó" ở ngoài con người, Cantơ là nhà triết học

thuộc khuynh hướng nào?

a)

a. Duy tâm chủ quan

b)

b. Duy tâm khách quan

c)

c. Duy vật

d)

d. Nhị nguyên

37.

Câu 40: Khi cho rằng các vật thể quanh ta không liên quan đến thế giới "vật tự nó", mà

chỉ là "các hiện tượng phù hợp với cảm giác và tri thức do lý tính chúng ta tạo ra", Cantơ

là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?

a)

a. Duy vật biện chứng.

b)

b. Duy vật siêu hình

c)

c. Duy tâm chủ quan

d)

d. Duy tâm khách quan

38.

Câu 41: Khi cho không gian, thời gian, tính nhân quả không thuộc bản thân thế giới tự

nhiên, Cantơ đứng trên quan điểm triết học nào?

a)

a. Duy vật biện chứng.

b)

b. Duy tâm

c)

c. Duy vật siêu hình

39.

Câu 42: Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantơ là nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

a. Khả tri luận có tính chất duy vật.

b)

b. Khả tri luận có tính chất duy tâm khách quan.

c)

c. Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.

40.

Câu 43: Khẳng định nào sau đây là đúng

a)

a. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

b. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát.

c)

c. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

d. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan.

41.

Câu 44: Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

a. Nguyên tử.

b)

b. Không khí.

c)

c. Ý niệm tuyệt đối

d)

d. Vật chất không xác định

42.

Câu 45: Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế

nào?

a)

a. Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên.

b)

b. Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên

c)

c. Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.

d)

d. Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần.

43.

Câu 46: Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

a. Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" tồn tại vĩnh viễn.

b)

b. Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" vận động trong sự phụ thuộc vào giới tự nhiên và

xã hội.

c)

c. Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" là tính thứ nhất, tự nhiên là tính thứ hai.

44.

Câu 47: Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bầy toàn bộ giới tự nhiên,

lịch sử, và tư duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?

a)

a. Đềcáctơ

b)

b. Hêghen

c)

c. Cantơ

d)

d. Phoi-ơ-bắc.

45.

Câu 48: Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?

a)

a. Quy luật của phép biện chứng được rút ra từ tự nhiên.

b)

b. Quy luật của phép biện chứng được hoàn thành trong tư duy và được ứng dụng vào tự

nhiên và xã hôị.

c)

c. Quy luật của phép biện chứng do ý thức chủ quan con người tạo ra.

46.

Câu 49: Luận điểm sau đây là của ai: Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại.

a)

a. Arixtốt

b)

b. Cantơ

c)

c. Hêghen

d)

d. Phoi-ơ-bắc

47.

Câu 50: Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen

a)

a. Chủ nghĩa duy vật

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm

c)

c. Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

d)

d. Tư tưởng về vận động