WorksheetsKIỂM TRA ĐIỆN PHÂN HÓA 12
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Câu 9. Công thức nào sau đây có thể coi là công thức đúng của định luật Fara-đây?
A
B
C
D
Câu 10. Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
A. 1,08 (mg).
B. 1,08 (g).
C. 0,54 (g).
D. 1,08 (kg).
Câu 7. Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi
A. điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc
B. điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng
C. điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì)
D. điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken
Câu 6. Bản chất của hiện tượng dương cực tan là
A. cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy
B. cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học
C. cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch
D. cực dương của bình điện phân bị bay hơi
Câu 5. Trong các dung dịch điện phân điện phân, các ion mang điện tích âm là
A. gốc axit và ion kim loại
B. gốc axit và gốc bazơ
C. ion kim loại và bazơ
D. chỉ có gốc bazơ
Câu 2. Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Farađây lần lượt là
A. N/m, F
B. N, N/m
C. kg/C, C/mol
D. kg/C, mol/C
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Na, Ca, Al.
Fe, Ca, Al.
Trong quá trình điện phân những cation sẽ di chuyển về
cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực dương, ở đây xảy ra sự khử.
cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực âm, ở đây xảy ra sự khử.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) thì quá trình nào xảy ra dưới đây là đúng?
Cực dương: xảy ra sự khử ion NO3-.
Cực âm: xảy ra sự oxi hoá ion NO3-.
Cực âm: xảy ra sự khử ion Ag+.
Cực dương: xảy ra sự khử H2O.
Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Điện phân X (điện cực trơ) đến khi catot bắt đầu thoát khí thì dừng lại. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot là:
Ag, Fe, Cu, Zn, Na.
Ag, Fe, Cu, Zn.
Ag, Cu, Fe, Zn.
Ag, Cu, Fe, Zn, Na.
Phương trình điện phân nóng chảy nào dưới đây là sai?
2Al2O3 → 4Al+3O2
2NaOH → 2Na+O2+H2
2NaCl → 2Na+Cl2
CaBr2 → Ca+Br2
Khi điện phân dung dịch chứa hỗn hợp muối NaCl (a mol) và CuSO4 (b mol), nếu dung dịch sau khi điện phân tác dụng với NaHCO3 thu được khí thì chứng tỏ
b = 2a.
2b > a.
2b < a.
b > 2a.
Tính thể tích khí (đktc) thu được khi điện phân hết 0,1 mol NaCl trong dung dịch với điện cực trơ, màng ngăn xốp.
0,024 lít.
1,120 lít.
2,240 lít.
4,489 lít.
Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai đện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là:
3,2 gam và 2000s.
2,2 gam và 800s.
6,4 gam và 3600s.
5,4 gam và 1800s.
Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot và 4,48 lít khí ở anot (đktc). Số mol AgNO3 và Cu(NO3)2 trong X lần lượt là:
0,2 mol và 0,3 mol.
0,3 mol và 0,4 mol.
0,4 mol và 0,2 mol.
0,4 mol và 0,2 mol.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương và ion âm, electron dịch chuyển theo chiều của điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển cùng chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Để điều chế Mg người ta dùng điện phân nóng chảy chất nào sau đây?
MgCl2.
MgO.
Mg(OH)2.
MgSO4.
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Na được điều chế bằng cách nào sau đây
điện phân dung dịch NaCl
điện phân nóng chảy NaOH
dùng CO khử Na2O ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân Na2O
Khi điện phân nóng chảy NaCl, quá trình nào xảy tại cực âm catot
Khử ion Na+
Oxi hóa ion Na+
Khử ion Cl-
oxi hóa ion Cl-
Cho các kim loại : Al, Cu, Fe, Na, Mg, Sn, Ag. Số kim loại chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
2
4
3
5
Chọn dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Zn, Ag, Ca
Al, Cu, Ni
Fe, Cu, Sn
Ag, Mg, Pb
Từ BaCl2 điều chế Ba bằng cách:
điện phân dung dịch
dùng K khử Ba2+ thành Ba
nhiệt phân
điện phân nóng chảy
Điền từ thích hợp vào dấu ...:
Để điều chế Na từ dung dịch NaCl, người ta ... dung dịch NaCl, sau đó đem ... với điện cực trơ
cô cạn, điện phân nóng chảy.
đun sôi, điện phân dung dịch.
pha loãng, điện phân dung dịch
cô cạn, nhiệt phân
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện
4.
3.
2.
5.
Phương pháp phù hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ, tại catot xảy ra
sự oxi hoá Na+
sự khử Na+
sự oxi hoá Cl-
sự khử Cl-
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ?
Fe
Cu
Na
Ag
Khí H2 không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
CuO
MgO
FeO
PbO
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao ?
MgO
CuO
BaO
K2O
Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là:
NaCl
CaCl2
KCl
MgCl2
Điện phân nóng chảy 18,625 muối clorua kim loại kiềm R thu được 2,8 lit khí ở anot (đkc). R là kim loại nào sau đây?
Li
Na
K
Rb
Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?
1,6
6,4
8
18,8
Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là
CuSO4
NiSO4
MgSO4
ZnSO4
Điện phân hoàn toàn 200ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi kết thúc điện phân khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu (gợi ý: khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng bạc tạo thành)
21,6
23,3
1,6
8
Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al, người ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
Mg -> Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e -> Mg.
2Cl– -> Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e ->2Cl–.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, Mg.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì phương pháp đó gọi là
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân.
thuỷ phân.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, sản phẩm thu được là
Na và Cl2
NaOH, Cl2, H2
H2 và nước giaven
NaClO và H2
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Quá trình nào sau đây không điều chế được Fe?
Điện phân dung dịch FeCl2.
Cho bột nhôm tác dụng dd FeSO4.
Cho Mg tác dụng với lượng dư dd FeCl3.
Cho Fe2O3 tác dụng lượng dư khí H2.
