wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCTMLN 151-200

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong giai đoạn CNTB độc quyền:

a)

Quy luật giá trị vẫn hoạt động

b)

Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả

c)

Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động

d)

Quy luật giá trị không còn hoạt động

2.

Thuật ngữ "kinh tế-chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?

a)

1610

b)

1612

c)

1615

d)

1618

3.

Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị có biểu hiện mới thành:

a)

Quy luật lợi nhuận độc quyền

b)

Quy luật giá cả sản xuất

c)

Quy luật lợi nhuận bình quân

d)

Quy luật giá cả độc quyền

4.

Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:

a)

Quy luật giá cả độc quyền

b)

Quy luật lợi nhuận độc quyền cao

c)

Quy luật lợi nhuận bình quân

d)

Quy luật giá cả sản xuất

5.

Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:

a)

Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản

b)

Do địa vị độc quyền đem lại

c)

Do cạnh tranh không lành mạnh

d)

Do cạnh tranh nội bộ ngành

6.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:

a)

Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị

b)

Giá cả độc quyền thấp < giá trị

c)

Giá cả độc quyền thoát ly giá trị

d)

Giá cả độc quyền cao > giá trị

7.

Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền nhà nước là do:

a)

Xu hướng phát triển tất yếu của PTSX tư bản

b)

Các tập đoàn muốn kiểm soát hoạt động của nhà nước

c)

Do mâu thuẫn trong lòng xã hội TBCN

d)

Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất

8.

Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?

a)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít

b)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít

c)

Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao

d)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao

9.

Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra:

a)

Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung

b)

Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế

c)

Nhà nước chỉ nên đóng vai trò "người gác cổng"

d)

Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại

10.

Trong thời kỳ CNTB độc quyền:

a)

Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn

b)

Mâu thuẫn trên có phần dịu đi

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi

d)

Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn

11.

Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:

a)

Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

b)

Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền

c)

Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền

d)

Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

12.

Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:

a)

Các tổ chức tài chính quốc tế

b)

Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ uỷ nhiệm"

c)

"Chế độ tham dự"

d)

"Chế độ uỷ nhiệm"

13.

Hình thức xuất khẩu chủ yếu của CNTB ngày nay là:

a)

Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá

b)

Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp

c)

Đầu tư gián tiếp

d)

Đầu tư trực tiếp

14.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:

a)

Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá

b)

Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất

c)

Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền

d)

Giá cả thị trường xoay xung quanh giá trị cá biệt

15.

Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền?

a)

D. Ricardo

b)

C.Mác

c)

V.I.Lênin

d)

Ph.Ăng ghen

16.

Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh KHÔNG bị thủ tiêu?

a)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá

c)

Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

17.

Chọn đáp án ĐÚNG:

a)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh,đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh

b)

Độc quyền sinh ra cạnh tranh, chúng không đối lập nhau

c)

Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau

d)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh

18.

Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì:

a)

Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

b)

Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền

c)

Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

d)

Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

19.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:

a)

Do sự điều tiết của các nước TBCN

b)

Cạnh tranh quốc tế

c)

Do thị trường tiêu thụ trong nước đã đạt điểm bão hoà

d)

Lực lượng sản xuất phát triển cao làm xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế

20.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Đâu là đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường:

a)

Có sự điều tiết của nhà nước

b)

Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao, giá cả do thị trường quyết định

c)

Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường

d)

Các tập đoàn kinh tế lớn điều tiết thị trường hàng hoá, dịch vụ

21.

Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?

a)

Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân

b)

Để tăng trưởng kinh tế nhanh, đuổi kịp các nước trong khu vực và trên thế giới

c)

Để đáp ứng xu thế xuất khẩu hàng hoá, chiếm lĩnh thị trường thế giới

d)

Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước có nền kinh tế phát triển

22.

Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:

a)

Có nhiều hình thức sở hữu TLSX

b)

Có sự điều tiết của nhà nước XHCN

c)

Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước

d)

Nền kinh tế nhiều thành phần

23.

Chọn đáp án ĐÚNG. Nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:

a)

Còn tồn tại nhiều kiểu QHSX khác nhau

b)

Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu TLSX

c)

Do LLSX có nhiều trình độ khác nhau

d)

Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

24.

Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối theo giá trị sức lao động

c)

Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh

d)

Phân phối theo vốn hay tài sản

25.

Sự giống nhau giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?

a)

Chịu sự tác động của quy luật thị trường

b)

Vị trí của nguyên tắc phân phối theo lao động

c)

Chế độ công hữu giữ vai trò khác nhau trong 2 mô hình kinh tế thị trường

d)

Mục đích trực tiếp của nền kinh tế thị trường

26.

Sự khác nhau chủ yếu về quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN là do:

a)

Vai trò điều tiết nền kinh tế

b)

Các công cụ quản lý vĩ mô

c)

Bản chất của nhà nước

d)

Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội

27.

Cơ chế thị trường là:

a)

Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát

b)

Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế

c)

Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường

d)

Cơ chế thị trường do "bàn tay vô hình" chi phối

28.

Cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp có đặc trưng chủ yếu gì?

a)

Coi trọng quan hệ hàng hoá -tiền tệ

b)

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính

c)

Cơ quan hành chính không can thiệp vào hoạt động sản xuất

d)

Cơ quan hành chính không can thiệp vào hoạt động kinh doanh

29.

Phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?

a)

Giá cả thị trường

b)

Thông tin thị trường

c)

Sức mua của tiền

d)

Cung -cầu hàng hoá

30.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Giá cả thị trường có chức năng gì?

a)

Phân bố các nguồn lực kinh tế

b)

Thông tin

c)

Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ

d)

Đầu cơ, kiếm lợi

31.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhà nước ta có chức năng kinh tế gì?

a)

Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả

b)

Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng nhằm theo kịp xu thế thời đại

d)

Đảm bảo ổn định kinh tế -xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế

32.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhà nước Việt Nam hiện nay sử dụng công cụ để điều tiết vĩ mô kinh tế thị trường:

a)

Chính sách tài chính, tiền tệ

b)

Kế hoạch hoá tập trung

c)

Hệ thống pháp luật

d)

Lực lượng kinh tế của nhà nước

33.

Sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:

a)

Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường

b)

Giúp cho doah nghiệp tư nhân phát triển

c)

Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả

d)

Hạn chế tác động tích cực của cơ chế thị trường

34.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, nội dung quản lý kinh tế nhà nước là:

a)

Tổ chức thực hiện kế hoạch

b)

Quyết định chiến lược phát triển kinh tế -xã hội

c)

Xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu chiến lược

d)

Xây dựng mục tiêu, thực hiện kế hoạch, quyết định chiến lược

35.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:

a)

Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch

b)

Thuế xuất nhập khẩu

c)

Thuế giá trị gia tăng

d)

Trợ cấp xuất khẩu

36.

Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là:

a)

Lợi ích văn hoá, tinh thần

b)

Lợi ích kinh tế

c)

Lợi ích ngoại giao

d)

Lợi ích chính trị xã hội

37.

Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?

a)

Quan hệ sở hữu

b)

Quan hệ phân phối

c)

Quan hệ trao đổi

d)

Quan hệ tiêu dùng

38.

Câu nói: "Ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

V.I.Lênin

c)

C.Mác

d)

Ph.Ăng ghen

39.

Hệ thống lợi ích kinh tế do nhân tố nào quyết định:

a)

KTTT

b)

PTSX

c)

QHSX

d)

LLSX

40.

Cơ cấu lợi ích nào dưới đây thuộc thành phần kinh tế nhà nước

a)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội

41.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?

a)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể

d)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội

42.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là

a)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể

c)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

43.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:

a)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích cá nhân, lợi ích cá thể, lợi ích xã hội

d)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

44.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là:

a)

Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể

b)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội

c)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

45.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là:

a)

Lợi ích chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động

b)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

46.

Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?

a)

Quan hệ chính trị, xã hội

b)

Quan hệ sở hữu TLSX

c)

Quan hệ tổ chức quản lý

d)

Quan hệ xã hội, đạo đức

47.

Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?

a)

Hạ tầng kỹ thuật

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

48.

Yếu tố nào quy định tính lịch sử của quan hệ phân phối:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Phương thức sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

49.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Trong TKQĐ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối vì:

a)

Có nhiều doanh nghiệp

b)

Có nhiều hình thức sở hữu TLSX

c)

Có nhiều thành phần kinh tế

d)

Có nhiều hình thức kinh doanh

50.

Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:

a)

Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền

b)

Phần lao động khôngcông của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền

c)

Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ

d)

Khả năng điều tiết chi phí đầu vào của sản xuất