wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỒI DƯỠNG GV MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của:

a)

chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực.

b)

các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực, tính cấu trúc.

c)

chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình

d)

chủ đề khoa học, hình thành và phát triển năng lực, nhận thức khoa học tự nhiên

2.

Nhận định nào sau đây là Sai khi nói về định hướng chung trong việc thực hiện quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước ở chương trình môn KHTN

a)

dạy học phân hóa ở mức độ cao nhằm hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

b)

dạy học gắn với thực tiễn thông qua sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành.

c)

đảm bảo tính phù hợp với trình độ.

d)

đảm bảo tính phù hợp với trình độ.

3.

Năng lực khoa học tự nhiên gồm các năng lực thành phần

a)

Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

b)

Hiểu biết về khoa học tự nhiên, tìm tòi tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

c)

Tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, khám phá tự nhiên.

d)

Hiểu biết về khoa học tự nhiên, tìm tòi tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

4.

Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên

a)

được dạy ở THCS và là môn học bắt buộc.

b)

được dạy ở THPT và là môn học bắt buộc.

c)

được dạy ở THCS và là môn học tự chọn.

d)

được dạy ở THPT và là môn học tự chọn.

5.

Môn Khoa học tự nhiên được bắt đầu dạy từ

a)

Lớp 9

b)

Lớp 8

c)

Lớp 7

d)

Lớp 6

6.

Môn Khoa học tự nhiên có vai trò cốt lõi trong việc hình thành và phát triển

a)

năng lực vật lí.

b)

năng lực khoa học tự nhiên.

c)

năng lực hóa học.

d)

năng lực sinh học.

7.

Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng của

a)

Khoa học vật lí và khoa học Trái đất

b)

Khoa học vật lí, hóa học và sinh học

c)

Khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái đất.

d)

Khoa học hóa học và sinh học.

8.

Cần chú trọng đến thực hành trong phòng thí nghiệm và trong thực tế trong chương trình môn Khoa học tự nhiên vì

a)

thông qua hoạt động thực hành, chương trình môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên và năng lực chung.

b)

thông qua hoạt động thực hành, chương trình môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, góp phần phát triển ở học sinh khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng.

c)

trong dạy học khoa học tự nhiên, tổ chức thực hành thí nghiệm là một trong những cách để hình thành và kiểm tra kiến thức của học sinh.

d)

thực hành có ảnh hưởng tích cực đến quá trình học tập và thành công của học sinh trong môn Khoa học tự nhiên.

9.

Môn Khoa học tự nhiên có vai trò như thế nào trong việc thúc đẩy giáo dục phát triển bền vững?

a)

Trong môn Khoa học tự nhiên, học sinh hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

b)

Trong môn Khoa học tự nhiên, học sinh hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

c)

Trong môn Khoa học tự nhiên, học sinh trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền vững.

d)

Môn Khoa học tự nhiên cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.

10.

Nội dung môn Khoa học tự nhiên được xây dựng

a)

theo chủ đề.

b)

theo bài học.

c)

theo tiết học.

d)

theo mạch kiến thức vật lí, hóa học, sinh học.

11.

Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về giáo dục STEM:

1. Giáo dục STEM tích hợp các lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học.

2. Giáo dục STEM thể hiện tính thực tiễn và ứng dụng kiến thức trong giải quyết vấn đề thực tế.

3. Giáo dục STEM nhấn mạnh đến sự phát triển công nghệ, kĩ thuật.

4. Giáo dục STEM chỉ được sử dụng trong dạy học ngoại khóa.

5. Giáo dục STEM có sự kết nối trường học, cộng đồng đến toàn cầu.

a)

1,2,3,5

b)

1,2,3,4

c)

1,3,4,5

d)

2,3,4,5

12.

Chọn phát biểu Sai về quan điểm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua những hoạt động trong giáo dục môn Khoa học tự nhiên.

a)

Hoạt động trong giáo dục môn Khoa học tự nhiên thông qua nội dung giáo dục cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật.

b)

Hoạt động trong giáo dục môn Khoa học tự nhiên chú trọng sâu vào lí thuyết, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập.

c)

Hoạt động trong giáo dục môn Khoa học tự nhiên thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS.

d)

Hoạt động trong giáo dục môn Khoa học tự nhiên với các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục

13.

Các nội dung chính để tổ chức dạy học theo chủ đề trong chương trình môn KHTN là

a)

chất và sự biến đổi của chất; khoa học sự sống; năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.

b)

chất và sự biến đổi của chất; vật sống; năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.

c)

chất và sự biến đổi của chất; vật sống; năng lượng tương tác và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.

d)

chất và sự biến đổi của chất; vật sống; năng lượng và sự biến đổi; khoa học Trái Đất và bầu trời.

14.

Môn KHTN được tích hợp dựa trên các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên, gồm

a)

sự đa dạng; tính mở; tính cấu trúc; tính hệ thống; sự vận động và biến đổi.

b)

sự đa dạng; tính cấu trúc; tính logic; sự vận động và biến đổi; sự tương tác.

c)

sự đa dạng; tính cấu trúc; tính linh hoạt; tính hệ thống; sự vận động và biến đổi; sự tương tác.

d)

sự đa dạng; tính cấu trúc; tính hệ thống; sự vận động và biến đổi; sự tương tác.

15.

PPGD trong dạy học phát triển năng lực môn KHTN góp phần phát triển phẩm chất và năng lực chung nào sau đây?

a)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực vận dụng kiến thức.

b)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

c)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

d)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực phân tích tổng hợp để giải quyết vấn đề và sáng tạo.

16.

Lựa chọn phát biểu đúng khi đánh giá về khả năng đáp ứng của giáo viên hiện tại với việc dạy học chương trình môn Khoa học tự nhiên.

a)

Đây là môn học mới, đòi hỏi giáo viên cần được đào tạo lại về chuyên môn và phương pháp giảng dạy theo định hướng hình thành và phát triển năng lực.

b)

Giáo viên môn Lí, Hoá, Sinh ở bậc THCS hiện tại có thể thực hiện được chương trình môn Khoa học tự nhiên nếu được bồi dưỡng thêm một số nội dung về chuyên môn và phương pháp dạy học.

c)

Giáo viên môn Lí, Hoá, Sinh hiện nay khó có thể giảng dạy chương trình môn Khoa học tự nhiên vì nội dung môn học được cấu trúc theo dạng chủ đề tích hợp.

d)

Giáo viên không thể dạy học môn Khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực với điều kiện cơ sở vật chất hiện tại.

17.

CT GDPT tổng thể 2018 giải thích khái niệm năng lực là

a)

năng lực là “khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống.

b)

năng lực là “thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, ... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.

c)

năng lực là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp.

d)

năng lực là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể.