Font size
WorksheetsReview lesson (Grade 8)
Total questions: 10
Worksheet time: 9mins
Phát biểu nào sau đây về oxi không đúng?
Oxi là phi kim hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.
Oxi tác dụng với kim loại tạo ra oxit axit.
Oxi không màu và không mùi vị.
Oxi duy trì sự cháy.
Dãy chỉ gồm các oxit bazo là
CuO, CO2, NaOH, HCl.
SO2, Na2O, CuSO4.
BaO, Fe3O4, K2O.
P2O5, SO3, N2O.
Khí oxi được thu bằng cách đẩy nước là do
khí oxi nhẹ hơn nước.
khí oxi tan nhiều trong nước.
khí oxi khó hóa lỏng.
khí oxi tan ít trong nước.
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó
một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
có chất khí thoát ra.
một chất sinh ra một chất mới.
Hãy chỉ ra phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa trong các phản ứng cho dưới đây.
CaO+CO2 --> CaCO3
2KClO3 --> 2KCl + 3O2
3Fe + 2O2 --> Fe3O4
NaOH + HCl --> NaCl + H2O
Chọn câu trả lời đúng về thành phần theo thể tích của không khí
21% khí nito, 78% khí oxi, 1% các khí khác.
21% các khí khác, 78% khí nito, 1% khí oxi.
21% khí oxi, 78% khí nito, 1% các khí khác.
21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nito.
Tên gọi đúng của SO2 là
lưu huỳnh đioxit.
lưu huỳnh oxit.
lưu huỳnh (IV) oxit.
lưu huỳnh oxi.
Sản phẩm của phản ứng: Fe + O2 là
Sắt (II) oxit.
Sắt (III) oxit.
trisắt tetraoxit.
sắt từ oxit.
(cho nguyên tử khối: K=39; Cl=35,5; O=16)
Nung nóng KClO3 thu được 3,36 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của KClO3 là
18,37 g.
12,25 g.
36,75 g.
27,56 g.
Những chất nào sau đây dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm? (có thể chọn nhiều đáp án)
KClO3
KMnO4
CaCO3
Không khí
