wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

Total questions: 30

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản "Đại cáo bình Ngô" có thể loại là?

a)

Phú

b)

Hịch

c)

Cáo

d)

Thơ tự do

2.

Tác giả của "Đại cáo bình Ngô"?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Lê Lợi

d)

Nguyễn Du

3.

Đâu là nội dung của bài "Đại cáo bình Ngô"?

a)

Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa

b)

Phần 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù

c)

Phần 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

d)

Phần 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

e)

Phần 5: Kết thúc

4.

Đâu không phải là tác phẩm của Nguyễn Trãi?

a)

Quân trung từ mệnh tập

b)

Bình NGô đại cáo

c)

Dư địa chí

d)

Bạch Đằng giang phú

5.

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong "Đại cáo bình Ngô" là gì?

a)

Yên dân - trừ bạo

b)

Ưu dân - ái quốc

c)

Yên dân

d)

Trừ bạo

6.

"Đại cáo bình Ngô" được coi là?

a)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai

b)

Áng "thiên cổ hùng văn"

c)

Thiên cổ tình thư

d)

Kì tài tuyệt bút

7.

Yếu tố nào không được đề cập đến khi Nguyễn Trãi khẳng định chân lí về nền độc lập của Đại Việt?

a)

lãnh thổ

b)

phong tục tập quán

c)

lịch sử

d)

tài nguyên thiên nhiên

8.

Tác phẩm "Bình Ngô Đại Cáo" được Nguyễn Trãi viết vào thời gian nào ?

a)

Cuối năm 1428

b)

Đầu năm 1428

c)

Cuối năm 1482

d)

Đầu năm 1482

9.

Bố cục bài "Bình Ngô Đại Cáo" gồm bao nhiêu phần ?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

10.

Nội dung của phần 2 nói lên vấn đề gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

11.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

12.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

13.

Đâu là câu thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

14.

" Con đỏ" trong phần 2 này là chỉ ai ?

a)

Giặc Minh

b)

Nhà Vua

c)

Con vật

d)

Người dân

15.

"Bình Ngô Đại Cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Sau chiến thắng quân Minh.

b)

Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên.

c)

Tất các ý trên đều sai.

d)

Sau chiến thắng Mỹ.

16.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

17.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

18.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

19.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

20.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Các phương án trên đều sai

21.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

22.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Hồ Hải

d)

Hậu Phủ

23.

Nguyễn Trãi đã được UNESCO công nhận là gì ?

a)

Là một bậc anh hùng dân tộc

b)

Là nhà thơ, nhà văn lớn của đất nước

c)

Là một quân dân Đại Việt

d)

Là doanh nhân văn hóa thế giới

24.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

25.

Điền những từ, cụm từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:

Sĩ tốt kén người………………………………………

Bề tôi chọn kẻ………………………………………..

Gươm mài đá,………………………………………..

Voi uống nước,………………………………………

a)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi phải mòn/ nước sông cũng cạn

b)

Hùng hổ/ hung hăng/ đá núi cũng mòn/ nước sông cũng cạn

c)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi cũng mòn/ nước sông phải cạn

26.

Điền những từ, cụm từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:

Sĩ tốt kén người………………………………………

Bề tôi chọn kẻ………………………………………..

Gươm mài đá,………………………………………..

Voi uống nước,………………………………………

a)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi phải mòn/ nước sông cũng cạn

b)

Hùng hổ/ hung hăng/ đá núi cũng mòn/ nước sông cũng cạn

c)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi cũng mòn/ nước sông phải cạn

27.

Khi quân giặc thất bại thảm hại, quân ta không những không đuổi cùng giết tận mà "mở đường hiếu sinh", cấp cho giặc:

a)

Năm trăm chiếc thuyền

b)

Vài trăm con ngựa

c)

Vài nghìn cỗ xe

d)

Vài nghìn cỗ ngựa

e)

Lương thực

28.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

29.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

30.

Nguyễn Trãi sinh ra trong một gia đình mà bên nội cũng như bên ngoại đều có hai truyền thống lớn, đó là:

a)

Yêu nước

b)

Làm quan

c)

Hiếu học

d)

Văn hoá, văn học