wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Hiền tài là nguyên khí quốc gia

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm nào?

a)

1442

b)

1469

c)

1478

d)

1480

2.

Theo văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia, Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ là gì 

a)

Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, ra sức rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua, giúp nước

b)

Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, ý xấu bị ngăn chặn, lòng thiện tràn đầy, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng

c)

Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần rèn rũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.

d)

Tất cả các đáp án trên.

3.

Trong Hiền tài là nguyên khí quốc gia tại sao nói các thánh đế minh vương khuyến khích hiền tài thế vẫn chưa đủ? 

a)

Chưa đủ vì danh tiếng của hiền tài mới chỉ được vang danh ngắn ngủi, lẫy lừng một thời mà không lưu truyền được lâu dài.

b)

Danh tiếng vang danh lâu dài

c)

Thánh đế minh vương không khuyến khích hiền tài

d)

Tất các các phương án trên.

4.

 Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung?

a)

Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418, mất năm 1499.

b)

Người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang)

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1469.

d)

Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn nguyên súy.

5.

Hiền tài là nguyên khí quốc gia thuộc thể loại nào?

a)

Văn bia

b)

Thơ

c)

Phú

d)

Sử kí

6.

Dòng nào dưới đây chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?

a)

Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.

b)

Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.

c)

Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.

d)

Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.

7.

Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?

a)

Đây là bài văn bia hay nhất trong số 82 bài văn bia.

b)

Đây là bài văn bia viết công phu nhất trong số 82 bài văn bia.

c)

Đây là bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.

d)

Đây là bài được nhiều người biết đến nhất trong 82 bài văn bia.

8.

"Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng I không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên."

Trong đoạn văn trên, để nhấn mạnh vai trò đặc biệt của hiền tài đối với sự thịnh suy của đất nước, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?

a)

Đối ngẫu

b)

Điệp từ ngữ

c)

Điệp cấu trúc

d)

Nghịch đối và điệp cấu trúc

9.

Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ?

a)

Người hiền lành và có tài.

b)

Người tài cao, học rộng và có đạo đức.

c)

Người tài có đạo đức.

d)

Người vừa có tài vừa có đức.

10.

Quan hệ lập luận giữa nguyên khí thịnh và thế nước mạnh trong vế câu: nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh là quan hệ nào?

a)

Điều kiện – kết quả

b)

Nguyên nhân – kết quả

c)

Kết quả - nguyên nhân

d)

Kết quả - điều kiện

11.

"Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất."

Những quyền lợi cao quý vua ban cho “kẻ sĩ” trong đoạn văn trên đã được nhấn mạnh bằng thủ pháp nghệ thuật nổi bật nào?

a)

Liệt kê, trùng điệp

b)

Liệt kê, tăng cấp

c)

Điệp từ ngữ, cấu trúc

d)

Đối ngẫu

12.

Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất hai chữ nguyên khí?

a)

Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.

b)

Chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội.

c)

Khí chất ban đầu là gốc rễ nuơi dưỡng sự sống còn của sự vật.

d)

Chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước

13.

Quan hệ lập luận giữa nguyên khí suy và thế nước yếu trong vế câu: nguyên khí suy thì thế nước yếu là quan hệ nào?

a)

Điều kiện – kết quả.

b)

Nguyên nhân – kết quả.

c)

Kết quả - nguyên nhân.

d)

Kết quả - điều kiện.

14.

Mối quan hệ lập luận giữa nguyên tắc thinh vượng và quyền lực nhà nước mạnh trong câu: Nếu năng lượng thịnh thì đất nước sẽ mạnh. Đó là mối quan hệ gì? 

a)

Điều kiện - Kết quả. 

b)

Nhân - quả

c)

Kết quả - Nguyên nhân. 

d)

Kết quả - Điều kiện. 

15.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia, các bậc thánh đế, minh quân đã làm gì để thể hiện thái độ trọng dụng hiền tài?

a)

cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, bầy tiệc văn hỉ, nêu tên tháp Nhạn, ban danh hiệu Long Hổ

b)

cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, bầy tiệc văn hỉ, nêu tên tháp Nhạn, ban danh hiệu tể tướng

c)

cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, bầy tiệc văn hỉ, nêu tên tháp Điểu, ban danh hiệu Long Hổ

d)

cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, bầy tiệc vu quy, nêu tên tháp Nhạn, ban danh hiệu Long Hổ

16.

Luận đề của văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia là gì?

a)

Thần tử nên gắng sức giúp vua

b)

Nêu tên tháp Nhạn

c)

Ban tiệc văn hỉ

d)

Hiền tài là nguyên khí quốc gia

17.

Xét về nội dung, đoạn 2 và đoạn 3 của văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia có mối quan hệ như thế nào?

a)

Đoạn 3 sẽ triển khai tiếp ý "trách nhiệm của bậc trung thần" ở đoạn 2; chuyển mạnh lập luận từ nguyên lí chung đến những việc làm cụ thể

b)

Đoạn 3 sẽ triển khai tiếp ý "sự trọng đãi của triều đình đối với hiền tài" ở đoạn 2; chuyển mạnh lập luận từ những việc làm cụ thể đến nguyên lí chung

c)

Đoạn 3 sẽ triển khai tiếp ý "sự trọng đãi của triều đình đối với hiền tài" ở đoạn 2; chuyển mạnh lập luận từ nguyên lí chung đến những việc làm cụ thể

d)

Đoạn 3 sẽ triển khai tiếp ý "trách nhiệm của bậc trung thần" ở đoạn 2; chuyển mạnh lập luận từ việc làm cụ thể đến nguyên lí chung

18.

Nội dung của đoạn 4 trong văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia là gì?

a)

nêu mệnh đề của văn bản

b)

lời tự vấn, thể hiện tự trọng của kẻ sĩ trước sự tôn vinh, kì vọng của triều đình

c)

nêu lên những việc mà các bậc minh vương thánh đế đã làm để cổ vũ hiền tài

d)

nêu kết luận của văn bản

19.

Khi viết văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia, tác giả đã thể hiện những tư cách nào?

a)

2 tư cách: người truyền đạt thánh ý và kẻ sĩ được trọng dụng thường suy nghĩ về việc báo đáp

b)

tư cách bậc quân vương trọng dụng hiền tài

c)

tư cách cấp trên trọng dụng hiền tài

d)

2 tư cách: người tuyền đạt thánh ý và một trung thần đã thôi không còn phụng sự

20.

Nhận xét nào chính xác về cách triển khai luận điểm của văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia?

a)

vừa xác quyết, rắn rỏi, dứt khoát vừa thành kính, ngưỡng vọng

b)

vừa xác quyết, rắn rỏi, dứt khoát vừa thiết tha, giàu cảm xúc, thuyết phục

c)

vừa cứng rắn phê phán vừa thiết tha, giàu cảm xúc, thuyết phục

d)

xác quyết, rắn rỏi, dứt khoát lên án, phê phán, bài trừ

21.

Đâu là phương án đúng về khái niệm văn bản nghị luận?

a)

Văn nghị luận là văn bản thực hiện chức năng thuyết minh bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ, và bằng chứng được tổ chức một cách chặt chẽ.

b)

Văn nghị luận là văn bản thực hiện chức năng hành chính bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ, và bằng chứng được tổ chức một cách chặt chẽ.

c)

Văn nghị luận là văn bản thực hiện chức năng thuyết phục bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ, và bằng chứng được tổ chức một cách chặt chẽ.

d)

Văn nghị luận là văn bản thực hiện chức năng thẩm mĩ bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ, và bằng chứng được tổ chức một cách chặt chẽ.

22.

Các yếu tố chính của văn bản nghị luận là gì?

a)

giải thích, chứng minh, bàn luận, so sánh, bác bỏ

b)

luận đề, luận điểm, lĩ lẽ, bằng chứng

c)

tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh

d)

đề, thực, luận, kết

23.

Luận đề trong văn bản nghị luận là gì?

a)

Là bàn luận, phân tích đề bài.

b)

Là những căn cứ cụ thể, sinh động làm sáng tỏ vấn đề được bàn luận

c)

Là một ý khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm của người viết về vấn đề chính được bàn luận.

d)

Là vấn đề tư tưởng, quan điểm, quan niệm được tập trung bàn luận.

24.

Luận điểm trong văn bản nghị luận là gì?

a)

là sự bàn luận về những điểm quan trọng

b)

là những căn cứ cụ thể, sinh động được khai thác từ thực tiễn để làm sáng tỏ luận đề

c)

Là ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan niệm, quan điểm của người viết về luận đề

d)

là vấn đề, tư tưởng, quan niệm,... được tập trung bàn luận trong văn bản.

25.

Lí lẽ, bằng chứng trong văn nghị luận là gì?

a)

Là những ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan niệm của tác giả về luận đề

b)

Là những ý dùng để triển khai, làm sáng tỏ luận điểm và những dẫn chứng cho những ý đó

c)

Là vấn đề, tư tưởng, quan niệm,... được tập trung bàn luận trong văn bản.

d)

Là những phản đề nhằm lật lại vấn đề của văn bản