WorksheetsKiểm tra thường xuyên hóa 11 lần 2
Total questions: 27
Worksheet time: 17mins
Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10.
C2H6.
C3H8.
C5H12.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng cháy.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12?
3 đồng phân.
4 đồng phân.
5 đồng phân.
6 đồng phân.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
isopentan.
neopentan.
pentan.
butan.
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?
O2.
CH4.
C2H2.
H2.
Khi đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít ankan X, thu được 5,6 lít khí CO2. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của X là
C3H8.
C5H10.
C4H10.
C5H12.
Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
Phản ứng tách.
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hóa.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan.
Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.
Ankan X có công thức cấu tạo như sau:
Tên của X là
1,1,3-trimetylheptan.
2,4-đimetylheptan.
2-metyl-4-propylpentan.
4,6-đimetylheptan.
Propilen có công thức phân tử là
C2H4.
C3H6.
C4H8.
C5H10.
Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3–CH2–CHBr–CH2Br.
CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
CH3–CH2–CHBr–CH3.
CH3–CH2–CH2–CH2Br.
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
2.
3.
4.
5.
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
2.
3.
4.
5.
Hợp chất X là hiđrocacbon mạch hở khi cháy cho số mol H2O = số mol CO2. Vậy X thuộc dãy đồng đẳng nào?
Hidrocacbon no.
Ankan.
Xicloankan.
Anken.
Định nghĩa nào sau đây là đúng về hiđrocacbon no?
Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử là
Hidrocacbon no.
ankan.
xicloankan.
anken.
Metan được điều chế từ phản ứng nào sau đây?
Nung CH3COONa ở nhiệt độ cao.
Nung vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
Nung CH3COONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
Nung HCOONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Metan.
Butan.
Propan.
Etilen.
Chất có đồng phân hình học là
CH3-CH=CH-CH3.
CH3-CH2-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-CH=CH2.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, khi cộng HBr vào phân tử CH3-CH=CH2 thì sản phẩm chính là
CH3-CH2Br.
CH2Br-CH=CH2.
CH3-CHBr-CH3.
CH3-CH2-CH2Br.
Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
2,24.
3,36.
4,48.
1,68.
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
0,05 và 0,1.
0,1 và 0,05.
0,12 và 0,03.
0,03 và 0,12.
Cho 2,24 gam một anken X tác dụng với dung dịch Br2 dư, thu được 8,64 gam sản phẩm cộng. Công thức phân tử của anken là
C3H6.
C4H8.
C2H4.
C5H10.
Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp, thu được m gam H2O và (m + 39) gam CO2. Công thức phân tử của 2 anken là
C2H4 và C3H6.
C4H8 và C5H10.
C3H6 và C4H8.
C6H12 và C5H10.
