wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2: Xà phòng

Total questions: 25

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Chất nào sau đây không là xà phòng ?

a)

CH3COOK.  

b)

C17H33COONa.      

c)

C15H31COOK.    

d)

C17H35COONa.

2.

Chất X dùng làm xà phòng có công thức cấu tạo C17H35COONa. Tên gọi của X là

a)

sodium palmitate.    

b)

sodium oleate.

c)

sodium acetate.    

d)

sodium stearate.

3.

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

a)

(C17H35COO)2C2H4.    

b)

C15H31COONa.   

c)

C17H35COOK.

d)

CH3[CH2]11C6H4SO3Na.

4.

Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng ?

a)

C17H35COONa.        

b)

CH3[CH2]3COONa.   

c)

CH3COONa.

d)

CH2=CHCOONa.

5.

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

a)

CH3[CH2]16COONa.    

b)

CH3[CH2]14COOK.  

c)

CH3[CH2]11C6H4SO3Na.

d)

(CH3[CH2]16COO)2Ca.

6.

Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là

       

a)

muối sodium alkylsulfate (R–OSO3Na), sodium alkylbenzene sulfonate (R-C6H4-SO3Na).

b)

glycerol và ethanol.

c)

saponin trong bồ hòn và bồ kết.

d)

muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).

7.

Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

a)

acid béo.   

b)

phenol. 

c)

acid vô cơ.     

d)

acetic acid.

8.

Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?

    

a)

CH3COOK.  

b)

C15H31COOCH3.

c)

CH3(CH2]11OSO3Na.      

d)

C15H3COONa.

9.

Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

a)

CH2=CH-COONa. 

b)

CH3[CH2]16COONa.       

c)

CH3[CH2]3COONa.

d)

CH3COONa.

10.

Một chất giặt rửa tổng hợp có công thức là CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na. Nhóm nào sau đây được gọi là nhóm ưa nước?

a)

CH3-.      

b)

-CH2-.  

c)

-C6H4-.    

d)

-SO3Na.

11.

Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Không tan trong nước.

b)

Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.

c)

Là muối sulfonate hoặc sunfate của acid béo.

d)

Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).

12.

Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?

a)

Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.

b)

Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

c)

Đun nóng glycerol với các acid béo.

d)

Đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm.

13.

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

a)

Phản ứng ester hoá.

b)

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.

c)

Phản ứng cộng hydrogen.

d)

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

14.

Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?

a)

Thủy phân tinh bột.

b)

Thủy phân ester có mạch carbon ngắn (<12C) bằng dung dịch NaOH.

c)

Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.

d)

Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.

15.

Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

a)

dầu ăn không tan và nổi lên trên.

b)

dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.

c)

dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.

d)

dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.

16.

Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có

a)

hai đầu phân cực.

b)

hai đầu không phân cực.

c)

một đầu phân cực và một đầu không phân cực.

d)

một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.

17.

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

a)

cần dùng lượng nước nhiều hơn.

b)

gây ô nhiễm môi trường.

c)

ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.

d)

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.

18.

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

a)

Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.

b)

Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.          

c)

Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.          

d)

Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.

19.

Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?

a)

Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.             

b)

Muối potassium của các acid béo không no là thà̀nh phần chính của nước bồ kết.     

c)

Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng không phải là xà phòng.          

d)

Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong tự nhiên.

20.

Khi xà phòng hóa triglycerid X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được xà phòng gồm hỗn hợp ba muối sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda , số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là

    

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

   

a)

Là chất giặt rửa tự nhiên.

b)

Có thể sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ.

c)

Làm giảm chất lượng của sợi vải.

d)

Dùng được với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+).

23.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

a)

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

b)

Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

c)

Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

d)

Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

24.

Cho các phát biểu sau:

(a) Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.

(b) Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỏ.

(c) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.

(d) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.

Số phát biểu đúng là

  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp.

b)

Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

c)

Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo.

d)

Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2