NEW
Font size
WorksheetsBài 17
Total questions: 33
Worksheet time: 11mins
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Nguồn lao động bổ sung khá lớn.
Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp.
Có tác phong công nghiệp cao.
Chất lượng ngày càng nâng lên.
Câu 3: Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Thành thị.
Cao nguyên.
Nông thôn.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây
không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
Câu 5: Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Câu 7: Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Câu 8: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Câu 9: Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 10: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng.
Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm.
Câu 11: Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ
đại học và trên đại học.
cao đẳng.
công nhân kĩ thuật.
trung cấp.
Câu 12: Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Quy hoạch các điểm dân cư đô thị.
Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước.
Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Câu 13: Về số lượng, nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?
qui mô lớn và đang tăng.
qui mô lớn và đang giảm.
qui mô nhỏ và đang tăng.
qui mô nhỏ và đang giảm.
Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Câu 15: Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
các đô thị.
vùng đồng bằng.
vùng nông thôn.
vùng trung du, miền núi.
Câu 16: Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
Câu 17: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông - lâm - ngư nghiệp là do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước biến động, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước biến động, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Thu nhập bình quân của nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
phần lớn lao động làm dịch vụ.
năng suất lao động thấp.
phần lớn lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
lao động chỉ chuyên sâu một nghề.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
chuyển cư tới các vùng khác.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân nào dưới đây?
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây?
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động.
