Font size
WorksheetsÔn tập KLK -KLKT - Nhôm (lần 1)
Total questions: 32
Worksheet time: 21mins
Nhôm nằm ở chu kì
3
2
4
5
Phát biểu nào sau đây đúng về nhôm?
Màu trắng bạc
Nhẹ, mềm, dễ dát mỏng
Dẫn điện tốt gấp 3 lần đồng
Ở đk thường, bền trong không khí và nước
Trong các phản ứng hóa học, 1 nguyên tử Al nhường mấy e?
1
2
3
4
Sản phẩm phản ứng giữa Al với dung dịch NaOH chứa
Al(OH)3
Al2O3
NaAlO2
Na3Al
Al không tác dụng với chất nào dưới đây?
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4 loãng nguội
Dung dịch H2SO4 đặc nguội
Fe2O3, to
Ứng dụng nào sau đây không phải của Al?
Dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, oto, tên lửa, tàu vũ trụ.
Dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất.
Làm tế bào quang điện
Làm dây điện, dụng cụ nhà bếp; hàn đường ray
Nhôm không có trong thành phần chính của quặng (chất) nào dưới đây?
Bô xít
Đất sét
Criolit
Đá vôi
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp?
Nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit
Vai trò chính của criolit là hạ nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit
Tại anot xảy ra quá trình Al3++3e -> Al
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 là
Xuất hiện kết tủa xanh
Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan dần
Xuất hiện kết tủa keo trắng
Xuất hiện kết tủa xanh sau đó kết tủa tan dần
Al2O3 không tan trong dung dịch nào dưới đây?
Dung dịch CuSO4
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4 đặc nguội
Dung dịch NaOH
Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là
Khí CO2 không bị hấp thụ, thoát ra.
Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan dần
Xuất hiện kết tủa keo trắng
Xuất hiện kết tủa keo trắng và có khí H2 thoát ra
X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là
Al
Na
Fe
Au
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
4.
3.
2.
1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) là
ns2 np5
ns2 np1
ns2
ns1
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Al.
K.
Mg.
Fe.
Cho 3,04 gam hỗn hợp gồm NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là: (Na=23; K=39; H=1; O=16; Cl=35,5)
1,12 gam và 1,92 gam
0,8 gam và 2,24 gam
1,17 gam và 2,98 gam
1,12 gam và 1,2 gam
Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là
16.
18.
14.
22.
Cho 7,8 gam kim loại kiềm X tác dụng với nước dư, sau phản ứng thấy có 2,24 lít khí hiđro (đktc). Xác định kim loại kiềm X.
K=39
Na=23
Li=7
Rb=85,5
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là ( Na=23; O=16; H=1; C=12)
15,9 gam.
21,2 gam.
10,6 gam.
5,3 gam.
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Na2CO3.
CaCl2.
NaCl.
Ca(NO3)2.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s2 2p63s1.
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p63s23p1.
1s22s2 2p63s2.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi.
thạch cao khan.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Cho m gam Mg phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là (Mg=24)
3,6.
2,4.
4,8.
7,2.
Nhiệt phân hoàn toàn 10 gam CaCO3, thu được khối lượng CaO là (Ca=40; C=12; O=16)
7,2 gam.
4,4 gam.
5,6 gam.
8,4 gam.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?
A. B.
C. D.
Na2CO3 và Ba(HCO3)2.
KOH và H2SO4.
CuSO4 và HCl.
NaHCO3 và HCl.
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2O3.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Đâu là thứ tự sắp xếp đúng cho độ dẫn điện của kim loại
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Au, Fe, Al
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Au, Ag, Al, Fe, Cu
Chọn phương trình đúng khi cho bột nhôm tác dụng với dung dịch Kali hidroxit
2Al + 2KOH + 2H2O --> 2K[Al(OH)4] + 3H2
4Al + 3KOH + 6H2O --> Al(OH)3 + 3KAlO2 + 6H2
2Al + 2KOH + 2H2O --> 2K[Al(OH)3] + H2
2Al + 2KOH + 2H2O --> 2K[Al(OH)2] + H2
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ:
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
lưỡng tính
Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng:
A. Giấm ăn
B. Muối ăn
C. Phèn chua
D. Amoniac
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
