Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ai là triệu phú

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu lợi ích của

a)

A. Cộng đồng

b)

B. Gia đình

c)

C. Anh em

d)

D. Lãnh đạo

2.

Câu 2. Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về nghĩa vụ?

a)

A. Kinh doanh đóng thuế

b)

B. Tôn trọng pháp luật

c)

C. Bảo vệ trẻ em

d)

D. Tôn trọng người già

3.

Câu 3. Khi nhu cầu và lợi ích về cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết

a)

A. Hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung

b)

B. Đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung

c)

C. Đặt nhu cầu của cá nhân lên trên

d)

D. Hi sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân.

4.

Câu 4. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây khi nói về nghĩa vụ của công dân?

a)

A. Nam thanh niên phải đăng kí nghĩa vụ quân sự

b)

B. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của Quân đội

c)

C. Xây dựng đất nước là nghĩa vụ của người trưởng thành

d)

D. Học tốt là nghĩa vụ của học sinh

5.

Câu 5. Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay?

a)

A. Quan tâm đến mọi người xung quanh

b)

B. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ

c)

C. Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc

d)

D. Không giúp đỡ người bị nạn

6.

Câu 6. Câu nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ?

a)

A. Liệu mà thờ kính mẹ già

b)

B. Gieo gió gặt bão

c)

C. Ăn cháo đá bát

d)

D. Ở hiền gặp lành

7.

Câu 7. Năng lực tự đánh giá và điều chình hành vi đạo đức của mình trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là

a)

A. Lương tâm

b)

B. Danh dự

c)

C. Nhân phẩm

d)

D. Nghĩa vụ

8.

Câu 8. Hành vi nào dưới đây thể hiện người có lương tâm?

a)

A. Không bán hàng giả

b)

B. Không bán hàng rẻ

c)

C. Tạo ra nhiều công việc cho mọi người

d)

D. Học tập để nâng cao trình độ

9.

Câu 9. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có lương tâm?

a)

A. Bán thực phẩm độc hại cho người tiêu dùng

b)

B. Mẹ mắng con khi bị điểm kém

c)

C. Xả rác không đúng nơi quy định

d)

D. Đến ở nhà bạn khi chưa được mời

10.

Câu 10. Khi cá nhân có những hành vi sai lầm, vi phạm các quy tắc chuẩn mực đạo đức, họ cảm thấy

a)

A. Cắn rứt lương tâm

b)

B. Vui vẻ

c)

C. Thoải mái

d)

D. Lo lắng

11.

Câu 11: Trong xã hội ta hiện nay, có một số người sống theo kiểu “ đèn nhà ai nấy rạng”? Em có nhận xét gì về cách sống hiện nay? (4 điểm)

4 lines
12.

Câu 12: Trong tình hình cả đất nước đang chống dịch Covid-19, có một số nhà hảo tâm phát chẩn “Gạo” cho người dân nghèo, có những hoàn cảnh khó khăn. Nhưng trong số đó cũng có một bộ phận người có điều kiện (đi xe tay ga, ăn mặc sang trọng) vào lấy “Gạo”. Theo em:

a) Hành động như vậy đúng hay sai? (1 điểm)

b) Hành động đó thể hiện phạm trù nào của đạo đức? Vì sao? (2 điểm)

4 lines
13.

Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội, các quy tắc, chuẩn mực đạo đức

a)

không phát triển.

b)

không thay đổi.

c)

ăn theo

d)

biến đổi theo.

14.

So với đạo đức thì pháp luật điều chỉnh hành vi của con người một cách

a)

tự phát.

b)

tự giác.

c)

tự nhiên.

d)

bắt buộc.

15.

Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính

a)

tự giác, có tính chủ động.

b)

bắt buộc, có tính cưỡng chế.

c)

bắt buộc và tự nguyện.

d)

chủ động, có tính tự nguyện.

16.

Trong những xã hội có giai cấp, nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích của giai cấp

a)

lao động.

b)

tiến bộ trong xã hội.

c)

thống trị.

d)

chiếm số đông trong xã hội.

17.

Trong chế độ phong kiến "trung" có nghĩa là gì?

a)

Trung thành với lợi ích của nông dân.

b)

Trung thành với lợi ích của người lao động.

c)

Trung thành vô điều kiện với lợi ích của vua.

d)

Trung thành với lợi ích của nhân dân.

18.

Chữ "trung" trong xã hội ta hiện nay được dùng để nói đến sự trung thành với

a)

lợi ích của đất nước, của nhân dân.

b)

lợi ích của giai cấp tư sản.

c)

lợi ích của người giàu.

d)

lợi ích của trí thức.

19.

Đạo đức là hệ thống qui tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích của

a)

cá nhân.

b)

cộng đồng, xã hội.

c)

gia đình.

d)

Cá nhân và gia đình.

20.

Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức mang tính

a)

bắt buộc.

b)

cững chế.

c)

tự nguyện.

d)

ép buộc.

21.

Vợ anh A vừa mới chết, anh đã lấy vợ mới ngay. Hành vi này của anh A bị coi là vi phạm

a)

đạo đức.

b)

pháp luật và đạo đức

c)

pháp luật.

d)

nội qui.

22.

Đối với cá nhân đạo đức có vai trò giúp cá nhân

a)

hoàn thiện nhân cách.

b)

mất đi nhân cách.

c)

suy giảm nhân cách.

d)

mất dần nhân cách.

23.

Một xã hội mà các qui tắc, chuẩn mực đạo đức được tôn trọng và luôn được củng cố, phát triển thì xã hội đó có thể

a)

phát triển bền vững.

b)

phát triển không bền vững.

c)

không phát triển.

d)

chậm phát triển.

24.

Đối với mỗi gia đình, đạo đức tạo ra sự

a)

ổn định và phát triển vững chắc của gia đình.

b)

mất ổn định của gia đình.

c)

phát triển mạnh mẽ về kinh tế trong gia đình.

d)

tan vỡ của mõi gia đình.

25.

Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là

a)

tự điều chỉnh.

b)

lương tâm.

c)

tự đánh giá.

d)

tự nhận thức.

26.

Trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội là

a)

lương tâm.

b)

nhân phẩm. .

c)

danh dự.

d)

nghĩa vụ.

27.

Giá trị làm người của mỗi người được gọi là

a)

lương tâm.

b)

nhân phẩm.

c)

danh dự.

d)

phẩm chất.

28.

Sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó được gọi là

a)

nhân phẩm.

b)

uy tín.

c)

danh hiệu.

d)

danh dự.

29.

Khi thực hiện những hành vi phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội, thì cá nhân cảm thấy hài lòng, thoả mãn với chính mình. Đó là trạng thái

a)

cắn rứt của lương tâm.

b)

thanh thản của lương tâm.

c)

day dứt của lương tâm.

d)

thỏa mãn của lương tâm.

30.

Khi thực hiện những hành vi phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội, thì cá nhân cảm thấy hài lòng, thoả mãn với chính mình. Đó là trạng thái

a)

cắn rứt của lương tâm.

b)

thanh thản của lương tâm.

c)

day dứt của lương tâm.

d)

thỏa mãn của lương tâm.

31.

Khi thực hiện những hành vi không phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội, cá nhân cảm thấy ăn năn, ray rứt, hối hận về hành vi của mình. Đó là trạng thái

a)

cắn rứt của lương tâm.

b)

thanh thản của lương tâm.

c)

nhẹ nhõm của lương tâm.

d)

vui sướng của lương tâm.

32.

Ở trạng thái cắn rứt của lương tâm có ý nghĩa nào sau đây đối với cá nhân?

a)

tiêu cực.

b)

không có ý nghĩa.

c)

tích cực.

d)

vừa tích cực vừa tiêu cực.

33.

A chót lấy trộm của B 50 000đ. Sau đó, A thấy có lỗi nên đã trả lại và xin lỗi B. Khi A thấy có lỗi đó là trạng thái

a)

sự thanh thản của lương tâm.

b)

sự cắn rứt lương tâm.

c)

sự ngoan cố của lương tâm.

d)

sự bất cần của lương tâm.

34.

Vì gia đình rất khó khăn nên H có ý định bỏ học đi làm. Lớp tổ chức quyên góp tiền để giúp H bớt khó khăn và quay trở lại trường học. Em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với các phạm trù đạo đức?

a)

Không quyên góp vì có góp cũng không đáng bao nhiêu..

b)

Các bạn sao mình vậy.

c)

Chủ động quyên góp và vận động các bạn khác giúp đỡ H.

d)

Phản đối việc quyên góp giúp đỡ H.

35.

Quan điểm nào sau đây là đúng?

a)

Là con người ai cũng có danh dự.

b)

Chỉ một số người không có danh dự.

c)

Chỉ người có cống hiến lớn cho xã hội mới có danh dự.

d)

Chỉ người có tài mới có danh dự.

36.

Quan điểm nào sau đây là đúng?

a)

Tự trọng với tự ái là một.

b)

Tự trọng là biểu hiện cao của tự ái.

c)

Tự trọng là biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình.

d)

Tự ái là hành vi biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình.

37.

Quan điểm nào sau đây là đúng?

a)

Tự ái là biểu hiện đúng đắn.

b)

Tự ái là biểu hiện của tự trọng.

c)

Tự ái hay dẫn đến phản ứng thiếu sáng suốt.

d)

Tự ái là việc biết tôn trọng và bỏa vệ danh dự của mình.

38.

Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng và hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng và thỏa mãn

a)

các nhu cầu chân chính và lành mạnh về vật chất.

b)

các nhu cầu chân chính và lành mạnh về vật chất và tinh thần.

c)

các nhu cầu chân chính và lành mạnh về tinh thần.

d)

mọi nhu cầu về vật chất và tinh thần.