WorksheetsÔn tập Văn 8- kì 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?
A. Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.
B. Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.
C. Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2: Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã -Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang’" sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Hoán dụ
B. ẩn dụ
C. Điệp từ
D. So sánh và nhân hóa
Câu 3: Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm - Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ’ sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C. Hoán dụ
D. Từ láy
Câu 4: Ý nào nói nên đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Khi con tu hú?
A. Năm 1939, khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và bị giam ở nhà lao Thừa phủ.
B. Năm 1938, khi tác giả mới giác ngộ cách mạng.
C. Năm 1938, khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác.
D.Năm 1939, ki tác giả đã vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do.
Câu 5: Bài thơ “Khi con tu hú” được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Lục bát
D. Song thất lục bát
Câu 6: Ý nào nói đúng nhất tâm trạng người tù - chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ ‘Khi con tu hú’?
A. Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng
B. Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù
C. Buồn bực vì chim tu hú ngoài trời kêu
D. Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù.
Câu 7: Hai khổ thơ đầu của bài thơ "Ông đồ" đã bộc lộ nỗi niềm của tác giả Vũ Đình Liên như thế nào?
A. Nỗi niềm thương cảm xót xa
B. Nỗi tiếc nhớ cảnh cũ, người xưa
C. Niềm trân trọng những người muôn năm cũ, một nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc.
D. Nỗi xót xa, thương nhớ những ông đồ thời tàn.
Câu 8: Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ “Ông đồ” là:
A. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
B. Nghệ thuật so sánh, nhân hoá
C. Thể thơ ngũ ngôn bình dị, cô đọng, gợi cảm
D. Thể thơ thất ngôn bát cú.
Câu 9: Hình ảnh nào thể hiện rõ nhất khí thế băng tới mạnh mẽ, đầy sức sống của người dân khi ra khơi?
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Câu 10: Hình ảnh cánh buồm trong khổ thơ thứ 3 được so sánh với hình ảnh nào dưới đây?
Mảnh vải trắng
Mảnh áo làng
Mảnh hồn làng
Mảnh hồn gió
Câu 11: Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?
Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt của người dân làng chài.
Vị mặn mòi của nắng, của gió, của biển khơi đã ngấm trong cơ thể của những người dân chài sau nhiều vất vả, lênh đênh sóng nước.
Vị mặn của muối biển ngấm trong cơ thể của người dân làng chài.
Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc
Câu 12: Câu thơ "Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nhân hóa
So sánh
Hoán dụ
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Câu 13:Tác giả thấy nhớ mùi vị gì khi nghĩ về quê hương?
Mùi xa xăm
Mùi mặn mòi
Mùi nồng mặn
Mùi tanh tưởi
Câu 14: Nghĩa của từ "ông đồ" trong bài thơ ông "ông đồ" của Vũ Đình Liên là:
Người dạy học nói chung.
Người dạy học chữ nho xưa.
Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho.
Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực.
Câu 15: Trong bài Khi con tu hú, điều gì đã khiến người tù cách mạng tưởng tượng, nhớ tới bức tranh thiên nhiên khi vào hè?
Tác nhớ nhà, nhớ quê hương
Tác giả uất ức vì không được tự do
Tác giả nghe âm thanh tiếng chim tu hú gọi bầy, báo hiệu mùa hè đến
Tác giả tưởng tượng sẽ được tự do, sẽ được sống giữa mùa hè rộn ràng, náo nức.
Câu 16:Tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?
Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.
Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.
Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.
Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.
Câu 17: Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ gì và với giọng điệu như thế nào?
Thể thơ 8 chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, du dương.
Thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, húng tráng.
Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng điệu bi ai, sầu thảm.
Thể thơ tứ tuyệt , giọng thơ sầu thảm, thống thiết.
Câu 18: Khung cảnh núi rừng nơi “hầm thiêng ngự trị” theo lời của con hổ là một khung cảnh như thế nào?
Là khung cảnh nhỏ bé, u buồn, không có gì hấp dẫn.
Là khung cảnh nước non hùng vĩ, oai linh.
Là khung cảnh tầm thường, giả tạo, đáng lên án.
Là khung cảnh tối tăm, chứa đựng nhiều cạm bẫy.
Câu 19: Những nhận định nào nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với quê hương?
Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn thương da diết
Yêu mến, trân trọng, gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người quê hương
Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông
Cả A và C
Câu 20: Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?
Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)
Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)
Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)
Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)
Câu 21: Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?
Đầu những năm 20 của thế kỉ XX
Đầu những năm 30 của thế kỉ XX
Đầu những năm 40 của thế kỉ XX
Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.
Câu 4: Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?
A. Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.
B. Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương.
C. Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi.
D. Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
Câu 23: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ " Quê hương" ?
Lời thơ tha thiết, hình ảnh thơ trong sáng
Thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, ngôn ngữ thơ bình dị
Lời thơ bình dị, gợi cảm, hình ảnh thơ bay bổng, lãng mạn
Giọng thơ hào hùng, thể thơ tám chữ giàu sáng tạo
Câu 24: Hoàn cảnh sáng tác của bài " Ông đồ"
Năm 1934, khi nền Hán học đã bị lãng quên
Năm 1935, khi các nhà nho xưa không còn trọng vọng
Đầu thế kỉ XX, khi nghề viết câu đối ngày tết không còn được quan tâm
Đầu thế kỉ XX, khi nền Hán học và chữ Nho ngày càng mất vị thế trong đời sống văn hoá xã hội.
Câu 25: Nội dung chính trong bài thơ "Ông đồ" là:
Hình ảnh ông đồ thời vắng bóng để lại nhiều xót xa, thương cảm
Một nét đẹp văn hoá truyền thống đang dần mất đi
Hán học và chữ Nho đã mất vi thế trong đời sống văn hoá xưa
Từ tình cảnh của ông đồ, tác giả thể hiện niềm thương cảm đối với lớp người đang thất thế và nỗi nhớ tiếc những giá trị văn hoá đẹp đẽ một thời.
