NEW
Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 2- Vật Lý 8
Total questions: 35
Worksheet time: 22mins
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là:
A = F.s
A=F/s
A = F+s
A=s/F
Đơn vị của công là:
J
W
N
kg
Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật.
Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức P = A.t
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Công thức tính công suất:
P = A/t
P = A.t
P =F.s
P=F/s
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng?
Chỉ khi vật đang đi lên.
Chỉ khi vật đang rơi xuống.
Chỉ khi vật đi lên tới điểm cao nhất.
Cả khi vật đang đi lên và đang rơi xuống.
Tại sao nước biển mặn?
Vì các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau do giữa chúng có khoảng cách.
Vì các phân tử nước biển có vị mặn.
Vì các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.
Vì các phân tử nước và phân tử muối sắp xếp liên tiếp nhau.
Hãy chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
Khi vật đứng yên thì nguyên tử, phân tử cũng đứng yên.
Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh.
Nguyên tử, phân tử chuyển động chậm thì vật cũng chuyển động chậm.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
Trong thí nghiệm đổ 100 cm3 rượu vào 100 cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp có thể tích
nhỏ hơn 200 cm3.
bằng 200 cm3.
lớn hơn 200 cm3.
có thể bằng hoặc lớn hơn 200 cm3.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
Xảy ra chậm hơn.
Xảy ra nhanh hơn.
Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
Không thay đổi.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử chất khí:
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Chuyển động không hỗn độn.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?
Giữa chúng có khoảng cách.
Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao
Trong thí nghiệm của Bơ-rao, các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì:
chúng là các thực thể sống.
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra vì:
các phân tử chuyển động không ngừng và giữa chúng có khoảng cách.
giữa các phân tử có khoảng cách.
các phân tử chuyển động không ngừng.
chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ
Do các phân tử, nguyên tử của chất chuyển động hỗn độn không ngừng nên xảy ra hiện tượng
nước bay hơi từ ao, hồ.
khói bay lên từ ống khói nhà máy.
gió thổi cuốn lá khô bay đi.
bụi tung lên khi xe cộ chạy qua.
Nếu hạ nhiệt độ của một vật xuống đến 00C thì chuyển động của các phân tử, nguyên tử của chất đó
dừng hẳn.
chậm đi một thời gian rồi sau đó lại trở về như ban đầu.
không thay đổi
vẫn hỗn độn không ngừng nhưng chậm đi
Khi thả một cục đường phèn vào một cốc nước, nó chìm xuống đáy, một lúc sau nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt vì
các phân tử nước hút các phân tử đường.
các phân tử nước trong cốc đã biến thành các phân tử đường.
.
đường khuếch tán vào nước và một số phân tử đường đã di chuyển lên lớp nước phía trên .
các phân tử nước và các phân tử đường đã kết hợp lại với nhau trong cả cốc nước
Các phân tử khí chuyển động trong phòng với vận tốc rất lớn, nhưng khi mở lọ nước hoa ở đầu lớp thì phải một lúc sau cuối lớp mới ngửi thấy mùi nước hoa bởi vì:
Các phân tử nước hoa chuyển động hỗn độn, va vào các phân tử không khí nên bị đổi hướng liên tục, sau một thời gian mới đến cuối lớp.
Các phân tử nước hoa phải mất một thời gian để kết hợp với các phân tử không khí rồi mới tiếp tục di chuyển.
Các phân tử nước hoa không chuyển động ngay khi vửa mở lọ nước hoa, mà một lúc sau mới chuyển động.
Khoảng cách giữa các phân tử không khí quá nhỏ so với kích thước các phân tử nước hoa nên cản trở sự di chuyển của các phân tử nước hoa.
Khi nhiệt độ của một miếng đồng giảm đi thì các nguyên tử đồng cấu tạo nên miếng đồng đó sẽ chuyển động
chậm lại.
đều.
nhanh hơn rồi chậm dần đi.
nhanh hơn.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra
chỉ trong chất lỏng.
chỉ trong chất rắn.
chỉ trong chất khí.
trong cả chất rắn, chất lỏng, chất khí.
Đối với không khí trong một phòng kín, khi nhiệt độ tăng chứng tỏ
thể tích không khí trong phòng tăng.
khối lượng không khí trong phòng tăng.
kích thước các phân tử không khí tăng.
vận tốc các phân tử không khí tăng.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui ra chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Khi dùng pit–tông nén khí trong một xi–lanh thì
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
Khối lượng mỗi phân tử giảm.
Số phân tử khí giảm.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước.
Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.
Sự tạo thành gió.
Đường tan vào nước
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:
Khối lượng của vật.
Trọng lượng của vật
Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào.
nhiệt độ chất lỏng.
khối lượng chất lỏng.
trọng lượng chất lỏng
thể tích chất lỏng
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng.
Nhiệt độ.
Nhiệt năng.
Khối lượng.
Thể tích.
Nhiệt lượng là:
phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm.
là phần nhiệt năng vật nhận được trong quá trình thực hiện công.
là phần nhiệt năng vật mất đi trong quá trình thực hiện công.
Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng:
Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật lúc nào cũng có.
Nhiệt năng của một vật là một dạng năng lượng.
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật.
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt độ của vật tăng thì
nhiệt năng của vật tăng.
nhiệt năng của vật không đổi.
nhiệt năng của vật tăng rồi giảm.
nhiệt năng của vật giảm.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của một vật
chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt
chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công
chỉ có thể thay đổi bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt
có thể thay đổi bằng thực hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt.
Nhiệt năng của vật tăng khi
vật truyền nhiệt cho vật khác.
chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.
vật thực hiện công lên vật khác c
chuyển động của vật nhanh lên.
Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi
khối lượng của vật.
khối lượng riêng của vật.
nhiệt độ của vật.
vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
