Font size
Worksheetsđịaa
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 4mins
Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
Công nghiệp
Dịch vụ.
Nông nghiệp.
Xây dựng
Trong sản xuất công nghiệp, khi tác động vào đối tượng lao động thì sản phẩm sẽ là
Tư liệu sản xuất.
Nguyên liệu sản xuất
Vật phẩm tiêu dùng.
Máy móc.
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
Có tính tập trung cao độ.
Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định.
Cần nhiều lao động.
Phụ thuộc vào tự nhiên
Sản phẩm của ngành công nghiệp
Chỉ để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
Chỉ để phục vụ cho giao thông vận tải.
Phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
Chỉ để phục vụ cho du lịch.
Tỉ trọng đóng góp của nhanh công nghiệp trong GDP của một nước mà cao sẽ phản ánh được rõ nhất
Các nghành công nghiệp trọng điểm của nước đó.
Trình độ phát triển kinh tế của nước đó.
Tổng thu nhập của nước đó.
Bình quân thu nhập của nước đó.
Nghành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn ?
Công nghiệp chế biến.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp khai thác khoáng sản.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, nghành công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây ?
Công nghiệp khai thác, công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp khai thác, công nghiệp nặng.
Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến.
Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, sản xuất công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây ?
Công nghiệp nhẹ, công nghiệp khai thác .
Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp nặng, công nghiệp khai thác.
Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Để phân bố các ngành công nghiệp hợp lí và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì phải dựa vào
Đặc điểm của ngành công nghiệp đó.
Nhanh năng lượng.
Nhanh nông – lâm – thủy sản , vì nghành này cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp.
Khai thác, vì không có nghành này thì không có vật tư .
Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp khai thác là
Bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu.
Gắn với những nơi giao thông phát triển để dễ vận chuyển.
Gắn với thị trường tiêu thụ.
Nằm thật xa khu dân cư.
Các nhánh dệt , nhuộm , sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước là do
Tiện để tiêu thụ sản xuất.
Các nhánh này sử dụng nhiều nước.
Tiện cho các nhanh này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.
Nước là phụ gia không thể thiếu.
Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp chế biến thực phẩm.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao ?
Dệt – may.
Giày – da .
Công nghiệp thực phẩm.
Điện tử - tin học.
Ngành công nghiệp dệt – may , da – giây thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào vì
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ.
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu.
Nhanh này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.
Sản phẩm của nhanh này phục vụ ngay cho người lao động.
Ngành công nghiệp nào sau đây được cho là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật ?
Luyện kim
Hóa chất
Năng lượng
Cơ khí
Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây ?
Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí.
Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than.
Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện.
Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực.
Ngành khai thác than có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiên liệu cho
Nhà máy chế biến thực phẩm.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim
Nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân.
Khoáng sản nào sau đây được coi là "vàng đen" của nhiều quốc gia ?
Than
Dầu mỏ
Sắt
Mangan
Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại như:
Hóa phẩm, dược phẩm.
Hóa phẩm, thực phẩm.
Dược phẩm, thực phẩm.
Thực phẩm, mỹ phẩm.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nhanh công nghiệp điện lực ?
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học-kĩ thuật.
Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước.
Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.
Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước ?
Điện lực.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Chế biến dầu khí.
Chế biến nông-lâm-thủy sản.
Loại than nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới ?
Than nâu
Than đá
Than bùn
Than mỡ
Những nước có sản lượng khai thác than lớn là những nước.
Đang phát triển.
Có trữ lượng than lớn.
Có trữ lượng khoáng sản lớn.
Có trình độ công nghệ cao.
Ở nước ta, vùng than lớn nhất hiện đang khai thác là
Lạng Sơn.
Hòa Bình.
Quảng Ninh.
Cà Mau.
Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây ?
Bắc Mĩ.
Châu Âu.
Trung Đông.
Châu Đại Dương.
Nước nào sau đây có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn ?
Hoa Kì.
A-rập Xê-út.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng nào ?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nhìn vào sản lượng điện bình quân theo đầu người có thể đanh giá được
Tiềm năng thủy điện của một nước .
Sản lượng than khai thác của một nước .
Tiềm năng dầu khí của một nước.
Trình độ phát triển và văn minh của đất nước
Sản lượng điện trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước
Có tiềm năng dầu khí lớn.
Phát triển và những nước công nghiệp mới.
Có trữ lượng than lớn.
Có nhiều sông lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
Vùng công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
Vùng công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung ?
Có rảnh giới rõ ràng , vị trí thuận lợi.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp.
Sản xuất các sản phẩm dể tiêu dùng , xuất khẩu.
Một trong những đặc điểm chinh của khu công nghiệp tập trung là
Có các xí nghiệp hạt nhân.
Bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp đơn lẻ.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất , kĩ thuật , công nghệ là đặc điểm của.
Điểm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Ý nào sau đây là một trong những đặc điểm của vùng công nghiệp ?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi .
Có các ngành phục vụ và bổ trợ.
Khu công nghiệp tập trung.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất ?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào ?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp là đặc điểm của
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
Đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Có nguồn lao động dồi dào , trình độ cao.
Có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
Có nguồn tài nguyên khoang sản phong phú.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của.
Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp ?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Gồm 1 đến 2 xí nghiệp gần nguồn nguyên – nhiên liệu.
Câu 12: Cho sơ đồ sau :
Sơ đồ trên phù hợp với hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây ?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Sơ đồ trên phù hợp với hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây ?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Sơ đồ trên phù hợp với hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây ?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Sơ đồ trên phù hợp với hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây ?
Điểm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, người ta thường chia các ngành dịch vụ ra thành mấy nhóm ?
2 nhóm.
3 nhóm.
4 nhóm.
5 nhóm.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành.
Dịch vụ công.
Dịch vụ tiêu dùng.
Dịch vụ kinh doanh.
Dịch vụ cá nhân.
Dịch vụ tiêu dùng bao gồm:
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
Các dịch vụ hành chinh công.
Tài chinh, bảo hiểm.
Bán buôn, bán lẻ, du lịch, y tế, giáo dục, thể thao.
Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ?
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội.
Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa ,lịch sử ,các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại.
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là
Quy mô, cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đế
Sự phân bố các mạng lưới dịch vụ.
Nhịp điệu phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ.
Sức mua và nhu cầu dịch vụ.
Sự phân bố dân cư và mạng lưới dân cư ảnh hưởng đến
Cơ cấu ngành dịch vụ.
Sức mua, nhu cầu dịch vụ.
Hình thành các điểm du lịch.
Mạng lưới ngành dịch vụ.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ ?
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Di tích lịch sử văn hóa.
Quy mô, cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập của người dân.
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng.
Cao trong cơ cấu GDP của tất cả các nước trên thế giới.
Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển.
Thấp nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.
Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất trên thế giới là:
Lôt an-giơ-let, Si-ca-gô, Oa-sinh-tơn, Pa-ri, Xao Pao-lô.
Phran-phuốc, Bruc-xen, Duy-rich, Xin-ga-po.
Niu i-ôc, Luân Đôn, Tô-ki-ô.
Luân Đôn, Pa-ri, Oa-sinh-tơn, Phran-phuốc.
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam ?
Lực lượng lao động dồi dào.
Nhu cầu du lịch lớn.
Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.
Cơ sở hạ tầng du lịch.
Ý nào sau đây không nói về vai trò của ngành giao thông vận tải ?
Tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.
Cùng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
Góp phần phân bố dân cư hợp lí.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Chất lượng của dịch vụ vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Sự chuyển chở người và hàng hóa.
Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải ?
Cước phí vận tải thu được.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Người ta thường dựa vào tiêu chí nào sau đây để đanh giá cước phí vận tải hàng hóa ?
Cự li vận chuyển trung bình.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Chất lượng dịch vụ vận tải.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng
Khối lượng luân chuyển.
Sự an toàn cho hành khách và hàng hóa.
Sự kết hợp của các loại hình giao thông vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển , phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải là
Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
Sự phát triển và phân bố ngành cơ khí vận tải.
Mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.
Trình độ phát triển công nghiệp của một vùng.
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ?
Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
Quy định mật độ , mạng lưới các tuyến đường giao thông.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được ?
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường hành không.
Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng
Máy bay.
Tàu hóa.
Ô tô.
Bằng gia súc (lạc đà).
Ở miền núi, ngành giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do
Địa hình hiểm trở.
Khí hậu khắc nghiệt.
Dân cư thưa thớt.
Khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải dưới góc độ là khách hàng được biểu hiện ở
Sự có mặt của một số loại hình vận tải.
Yêu cầu về khối lượng, cư li, tốc độ vận chuyển.
Yêu cầu về thiết kế công trình giao thông vận tải.
ho phí vận hành phương tiện lớn.
Sự phân bố dân cư , đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
Môi trường và sự an toàn giao thông.
Giao thông vận tải đường bộ và đường sắt.
Cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vạn tải.
Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ là ưu điểm của ngành giao thông vận tải.
Đường ô tô.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường ống.
Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành nào ở các nước ta và châu lục ?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Dịch vụ
Du lịch.
Nhược điểm chính của ngành vận tải đường sắt là
Đòi hỏi đầu tư lớn để lắp đặt đường ray.
Đầu tư lớn để xây dựng hệ thống nhà ga.
Chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định có đặt sẵn đường ray.
Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn cao.
Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là
Sự tiện lợi, tÍnh cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.
Các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại.
Chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa.
Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn.
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là
Tắc nghẽn giao thông.
Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
Gây thủng tần ôdôn.
Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là
Tắc nghẽn giao thông.
Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
Gây thủng tần ôdôn.
Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.
Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là
Các tuyến đường xuyên Á.
Đường Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 1
Các tuyến đường chạy từ Tây sang Đông.
Vận tải đường ống là loại hình vận tải trẻ, các tuyến đường ống trên thế giới được xây dựng trong thế kỉ
XIX.
XXI.
XX.
XVI.
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển
Than.
Nước.
Dầu mỏ, khí đốt.
Quặng kim loại.
Nước có hệ thống đường ống dài và dày đặc nhất thế giới.
I- rắc.
A- rập Xê-út.
I-ran.
Hoa Kì.
Giao thông đường thủy nói chung có ưu điểm là:
Cước phí vận tải rẻ, thích hợp với chở hàng nặng, cồng kềnh.
Tiện lượi, thích nghi với mọi điều kiện địa hình.
Vận chuyển được hàng nặng trên đường xa, với tốc độ nhanh, ỏn định.
Có hiệu quả với cự li vận chuyển ngắn và chung bình.
Ba nước phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ là
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-da.
Anh, Pháp, Đức.
LB Nga, Trung Quốc, Việt Nam.
Hoa Kì, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do
Cự li dài.
Khối lượng vận chuyển lớn.
Tinh an toàn cao.
Tinh an toàn cao.
Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
Sản phẩm công nghiệp nặng.
Các loại nông sản.
Dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.
Các loại hàng tiêu dùng.
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở
Ven bờ Ấn Độ Dương.
Ven bờ Địa Trung Hải.
Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.
Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.
Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất ?
Tốc độ chậm, thiếu an toàn.
Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp .
Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.
Cchỉ vận chuyển được chất lỏng.
Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở
Hoa Kì và Tây Âu.
Nhật Bản, Anh và Pháp.
Hoa Kì và các nước Đông Âu.
Nhật Bản và các nước Đông Âu.
