wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Olympic Hóa 8

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thấy tạo ra 9 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là?

a)

18,4 gam

b)

21 gam

c)

24 gam

d)

41 gam

2.

Đốt cháy hoàn toàn khí hidro trong bình chứa không khí, thấy có 0,36 gam hơi H2O tạo thành. Tính thể tích khí oxi cần dùng (đktc).

a)

2,24 lít

b)

0,448 lít

c)

4,48 lít

d)

0,224 lít

3.

Đốt cháy hoàn toàn 3 mol hidro trong 2 mol khí oxi thu được bao nhiêu mol nước?

a)

2 mol

b)

3 mol

c)

4 mol

d)

5 mol

4.

Khử hoàn toàn 48 gam đồng (II) oxit cần ít nhất V (lít) khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là:

a)

16,8

b)

13,44

c)

67,2

d)

22,4

5.

Cho khí hidro tác dụng hoàn toàn với sắt (III) oxit đun nóng đỏ thu được 11,2 gam Fe. Khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng là:

a)

5,6 gam

b)

8 gam

c)

12 gam

d)

16 gam

6.

Oxi hóa lỏng ở .......0C

a)

1830C

b)

-1960C

c)

-1830C

d)

1960C

7.

Sục khí SO2 vào cốc đựng nước cất, cho quỳ tím vào dung dịch thu được, quỳ tím sẽ:

a)

chuyển màu đỏ

b)

mất màu

c)

chuyển màu xanh

d)

chuyển màu vàng

8.

5. Trường hợp điều chế và thu khí oxi bằng cách đẩy không khí

a)
b)
c)
d)
9.

Để tách muối từ nước muối, ta sử dụng phương pháp nào dưới đây?

a)

Chưng cất

b)

Bay hơi

c)

Lọc

d)

Chiết

10.

Để tách dầu ăn và nước ta sử dụng phương pháp:

a)

Lọc

b)

Chưng cất

c)

Đun sôi

d)

Chiết

11.

Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên sau đây ?

a)

A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần

b)

B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa

c)

C. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường

d)

D. Khi để cồn ngoài không khí cồn sẽ bị bay hơi

12.

Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?

a)

A. Tăng

b)

B. Giảm

c)

C. Không thay đổi

13.

Hãy cho biết 3,01.1024 phân tử oxi nặng bao nhiêu gam? (lấy NA = 6,02.1023)

a)

120g

b)

140g

c)

160g

d)

150g

14.

Công thức hóa học của một loại sắt oxit có tỉ lệ khối lượng mFe:mO=7:2. Xác định CTHH của oxit.

a)

FeO

b)

Fe2O3

c)

Fe3O4

d)

Fe2O

15.

Câu 6: Dãy nào chỉ gồm các oxit bazơ?

a)

A. CO2, SO2, N2O5, CO.

b)

B. Fe2O3, MgO, N2O5, CO.

c)

C. CO2, SO2, Na2O, BaO.

d)

D. Fe2O3, MgO, Na2O, BaO.

16.

Câu 16: Một kim loại M có oxit là M2O3. Biết rằng %về khối lượng của oxi trong nguyên tố là 30%. Hãy xác định tên của kim loại M?

a)

A. Sắt.(MFe=56)

b)

B. Nhôm. (MAl=27)

c)

C. Crom.(MCr=52)

d)

D. Vàng. (MAu=197)

17.

Câu 17: R là một kim loại hóa trị II. Biết rằng %về khối lượng của R trong oxit là 60%. Hãy xác định công thức hóa học của oxit?

a)

A. CaO.

b)

B. CuO.

c)

C. MgO.

d)

D. FeO.

18.

Câu 18: Một oxit của phi kim có công thức hóa học là XO2. Ở điều kiện thường XO2 là một chất khí. Biết rằng 0,64g XO2 chiếm một thể tích là 0,224 lít (đktc). Hãy xác định công thức của oxit đó?

a)

A. NO2.

b)

B. SO2.

c)

C. CO2.

d)

D. SiO2.

19.

Trong bể nuôi cá cảnh, người ta lắp thêm máy sục khí là để:

a)

Chỉ làm đẹp

b)

Cung cấp thêm khí nitơ cho cá

c)

Cung cấp thêm khí oxi cho cá

d)

Cung cấp thêm khí cacbon đioxit cho cá

20.

Câu 8: Trong thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4, tại sao phải rút ống nối trước khi tắt đèn cồn?

a)

A. Để ống nghiệm điều chế không bị vỡ.

b)

B. Để nước không bị hút vào ống nối và tràn vào ống nghiệm điều chế.

c)

C. Để khí không bị dẫn trở lại ống nghiệm điều chế.

d)

D. Để chất rắn không bị bắn ra ngoài ống nghiệm điều chế.

21.

Câu 10: Nung nóng đến phản ứng hoàn toàn 50g đá vôi (chứa 80% là CaCO3), tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau phản ứng?

a)

A. 8,96 lít.

b)

B. 6,72 lít.

c)

C. 13,44 lít.

d)

D. 11,2 lít.

22.

Câu 5: Khí X là một khí không duy trì sự cháy. Biết rằng tỉ khối của X so với khí oxi bằng 1,375. X là khí nào?

a)

A. CO2.

b)

B. N2.

c)

C. SO2.

d)

D. H2.

23.

Câu 10: Khí A là một khí rất cần thiết cho sự tồn tại của con người và sinh vật. Biết rằng tỉ khối của khí A so với khí hiđro bằng 16. Hãy xác định công thức phân tử của khí A?

a)

A. N2.

b)

B. O2.

c)

C. Không khí.

d)

D. CO2.

24.

Câu 5: Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 2,912 lít khí oxi (đktc). Hỏi sau phản có chất nào còn dư?

a)

A. Không xác định được

b)

B. Oxi

c)

C. Không chất nào còn dư.

d)

D. Photpho

25.

Câu 10: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của khí oxi?

a)

A. Hàn cắt kim loại.

b)

B. Sát trùng nước.

c)

C. Duy trì sự sống trên trái đất.

d)

D. Dùng làm bình dưỡng khí.

26.

Câu 1: Trong 84 gam muối NaHCO3 hãy xác định xem khối lượng của mỗi nguyên tố là bao nhiêu?

a)

A. 11,5g Na; 2g H; 6g C; 48g O

b)

B. 23g Na; 2g H; 12g C; 64g O

c)

C. 23g Na; 1g H; 12g C; 48g O

d)

D. 11,5g Na; 1g H; 6g C; 64g O

27.

Câu 2: Oxit có công thức hóa học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% về khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxit là?

a)

A. 16g

b)

B. 32g

c)

C. 48g

d)

D. 64g

28.

Câu 3: Sắt oxit là hợp chất chứa 2 nguyên tố là sắt và oxi. Biết một loại sắt oxit có tỉ số khối lượng sắt và oxi là 21:8.Công thức của sắt oxit đó là?

a)

A. Fe3O4

b)

B. không xác định​

c)

C. Fe2O3

d)

D. FeO

29.

Câu 6: Tìm công thức của 1 oxit của sắt mà trong đó sắt chiếm 70% khối lượng?

a)

A. Fe2O3

b)

B. Fe2O

c)

C. Fe3O4

d)

D. FeO

30.

Câu 9: Một oxit lưu huỳnh có thành phần gồm 2 phần khối lượng lưu huỳnh và 3 phần khối lượng oxi. Công thức hoá học của oxit đó là?

a)

A. SO

b)

B. SO2

c)

C. SO3

d)

D. S2O4

31.

Đáp án nào chứa các chất đều là bazo

a)

MgCl2, CaSO4

b)

HBr, KOH

c)

NaOH, Cu(OH)2

d)

HCl, H3PO4

32.

Muối là hợp chất của

a)

Kim loại - phi kim

b)

Kim loại - oxi

c)

Kim loại - gốc axit

d)

Kim loại - hidro

33.

Không dùng cách nào sau đây để chữa đám cháy xăng dầu?

a)

Dùng cát

b)

Dùng khí CO2

c)

Dùng nước

d)

Dùng bình bột

34.

Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là

a)

chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

b)

phải đủ khí oxi cho sự cháy.

c)

cần phải có chất xúc tác cho phản ứng cháy

d)

chất phải nóng đến nhiệt độ cháy và phải có đủ khí oxi.

35.

Sau phản ứng Zn và HCl trong phòng thí nghiệm, đưa que đóm đang cháy vào ống dẫn khí , khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa màu gì?

a)

Vàng nhạt

b)

Xanh nhạt

c)

Hồng nhạt

d)

Tím nhạt

36.

Nhiên liệu nào sau đây thuộc nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế cho một số nguyên liệu khác gây ô nhiễm môi trường?

a)

Than đá

b)

Xăng, dầu

c)

Khí buta (gaz)

d)

Khí Hiđro

37.

Tác dụng của tầng ozon là:

a)

Là cái ô dù bảo vệ loài người và thế giới động vật khỏi tai họa do bức xạ tử ngoại của mặt trời gây ra

b)

Là nguồn cung cấp nitơ cho quá trình cố định đạm ở thực vật

c)

Là nguồn cung cấp oxi cần thiết cho sự sống trên trái đất

d)

Có vai trò quan trọng trong việc giữ nhiệt lượng của trái đất

38.

Nguyên tử nguyên tố X được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số hạt proton của nguyên tử nguyên tố X là

a)

10

b)

11

c)

12

d)

13

39.

Cho sơ đồ phản ứng sau:


FexOy + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O

Với x khác y thì giá trị thích hợp của x và y là:

a)

1 và 2

b)

2 và 3

c)

1 và 3

d)

3 và 4

40.

Con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử gọi là gì?

a)

Hóa trị.

b)

Chỉ số.

c)

Hệ số.

d)

Cả ba ý trên đều đúng

41.

Cho thanh kẽm vào dung dịch HCl, hiện tượng xảy ra là

a)

Có kết tủa tạo ra

b)

Không có hiện tượng gì

c)

Có bọt khí xuất hiện, thanh kẽm tan dần

d)

Dung dịch chuyển sang màu xanh nhạt

42.

Sau phản ứng Zn và HCl trong phòng thí nghiệm, đưa que đóm đang cháy vào ống dẫn khí, khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa màu gì?

a)

Màu đỏ

b)

Màu xanh

c)

Màu cam

d)

Màu tím

43.

Chọn PTHH viết ĐÚNG

a)

Al + H2SO4 -> AlSO4 + H2

b)

Al + 3H2SO4 -> Al(SO4)3 + 3H2

c)

2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2

d)

2Al + H2SO4 -> Al2SO4 + H2

44.

Để oxi hóa hoàn toàn một kim lọai M hóa trị II thành oxit phải một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là:

a)

Zn

b)

Mg

c)

Ca

d)

Ba

45.

Nung nóng 39,5g KMnO4 với hiệu suất phản ứng là 80%. Thể tích khí Oxi (đktc) là: 

a)

5,6 lít

b)

2,8 lít  

c)

2,24 lít 

d)

3,5 lít

46.

Hỗn hợp X gồm H2, NH3 có tỉ khối so với khí H2 bằng 5,5. Phần trăm của khí Amoniac (NH3) trong hỗn hợp X gần nhất với:

a)

93%

b)

62%

c)

90%

d)

60%

47.

Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm 0,02 mol Na, 0,03 mol Ca, 0,01 mol Al cần bao nhiêu mol khí O2 ?

a)

0,250 mol

b)

0,275 mol

c)

0,375 mol

d)

0,750 mol

48.

Công thức hoá học của hợp chất có khối lượng mol 72 g/mol, thành phần các nguyên tố theo khối lượng : 77,8% Fe và 22,2% O là

a)

Fe2O

b)

FeO

c)

Fe2O3

d)

Fe3O4

49.

Số Avôgađrô có giá trị là:

a)

6.1022

b)

6.1023

c)

6.1024

d)

6.1025

50.

Một bình chứa 2,24 lít khí O2 và 3,36 lít khí H2 (ở đkc). Tổng số mol khí có trong bình là

a)

0,15

b)

0,2

c)

0,25

d)

0,3

51.

0,5 mol hợp chất A có 1 mol Na; 0,5 mol S và 2 mol O. Công thức của hợp chất là

a)

Na2SO3

b)

Na2S2O3

c)

Na2SO4

d)

NaSO4

52.

Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?

a)

Khí Mêtan (CH4)

b)

Khí cacbon oxit (CO)

c)

Khí Heli (He)

d)

Khí Hiđro (H2)

53.

Cho các hợp chất của sắt sau: FeO, Fe3O4, Fe2O3, FeSO4. trong các hợp chất đã cho, hợp chất có tỉ lệ phần trăm về khối lượng sắt lớn nhất là:

a)

FeO

b)

Fe3O4

c)

Fe2O3

d)

FeSO4

54.

Chất nào dưới đây là kim loại:

a)
b)
c)
d)
55.

Cho cùng một khối lượng các kim loại là Mg, Al, Zn, Fe lần lượt vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thể tích khí H2 lớn nhất thoát ra là của kim loại nào sau đây?

A. B. C. D.

a)

Mg

b)

Al

c)

Zn

d)

Fe

56.

Hợp chất có công thức Cu2O có tên là


a)

đồng oxit.

b)

đồng (II) oxit.

c)

đồng (I) oxit.

d)

đồng từ oxit.

57.

Nung 10g CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 4,2g chất rắn trắng CaO. Cho sơ đồ PƯ: CaCO3 -> CaO + CO2

Hiệu suất phản ứng là:

a)

70%

b)

75%

c)

80%

d)

85%

58.

Cho 10,8 g một kim loại M (hóa trị III) phản ứng với khí oxi tạo thành 20,4g một oxit. Kim loại M là

a)

Al

b)

Fe

c)

Cr

d)

Mn

59.

1. KHHH của oxi là

a)

O

b)

O2

c)

O3

d)

Oxi

60.

Biết thể tích khí O2 bằng 1/5 thể tích của không khí. Để đốt hỗn hợp khí H2 và không khí phát ra tiếng nổ mạnh nhất, cần tỉ lệ H2 và không khí là:

a)

VH2 / Vkk = 2 / 1

b)

VH2 / Vkk = 5 / 2

c)

VH2 / Vkk = 2 / 5

d)

VH2 / Vkk ≤ 2 / 5