wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLKT 05

Total questions: 28

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Công ty ABC được tài trợ 1 dây chuyền sản xuất có giá tham khảo trên thị trường tại 3 nhà cung cấp lần lượt là: 1100 triệu đồng, 1110 triệu đồng, 1090 triệu đồng. Nếu doanh nghiệp vận dụng nguyên tắc thận trong trong trường hợp này thì tài sản này sẽ được kế toán ghi sổ theo giá:

a)

Giá bình quân là 1100 trđ

b)

Giá thấp nhất là 1090 trđ

c)

Giá cao nhất là 1110 trđ

d)

Các đáp án đều sai

2.

Công ty TNHH Thái Anh mua một dây truyền công nghệ

vào ngày 4/5 với giá phải thanh toán cho nhà cung cấp là 980.000.000đ. Chi

phí vận chuyển phải thanh toán 500.000 đ. Ngày 30/5 giá trị của dây truyền

này trên thị trường giảm xuống còn 970.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc:

a)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.000.000

b)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.500.000

c)

Công ty ghi giảm giá trị tài sản xuống 970.000.000 theo giá thị trường

d)

TS được điều chính theo giá trị trung bình

3.

Trong kỳ, Công ty Cổ phần An Phú đưa vào sản xuất 8.000 sản phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 800.000.000đ. Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đạt mức 6.000 sản phẩm với giá bán 130.000đ/sp. Theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là:

a)

60.000.000 đ

b)

20.000.000 đ

c)

240.000.000 đ

d)

180.000.000 đ

4.

Công ty Nam Hà mua 1000 bàn là để bán, giá mua là 350.000đ/sp, giá bán là 450.000đ/sp. Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với giá trị:

a)

350.000.000đ

b)

450.000.000đ

c)

100.000.000đ

d)

các đáp án trên đều sai

5.

Cho các số liệu sau trong một công ty cổ phần:

Tài sản đầu kỳ: 240.000.000đ

Tài sản cuối kỳ: 370.000.000đ

Nợ phải trả đầu kỳ: 150.000.000đ

Nợ phải trả cuối kỳ: 210.000.000đ

Nếu trong kỳ không có biến động về vốn góp, lợi nhuận

thu được sẽ là:

a)

130.000.000đ

b)

70.000.000đ

c)

60.000.000đ

d)

Không có đáp án đúng

6.

Số dư đầu tháng của các TK ( ĐVT : 1.000 đ): TK 111: 50.000 ; TK 214: 45.000; TK 411: 660.000 ; TK 152: X; TK 341: 60.000 ; TK 112: 30.000; TK 211: 400.000. Giả định các tài khoản khác có số dư bằng 0. Xác định X.

a)

X = 340.000

b)

X = 285.000

c)

X = 320.000

d)

X = 200.000

7.

Công ty Cổ phần An Thiên xuất bán một lô hàng vào ngày 13/7/N với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 130.000.000đ, hàng hoá đã giao, khách hàng đã chấp nhận thanh toán nhưng mới chỉ thanh toán bằng chuyển khoản 66.000.000đ số còn lại sẽ thanh toán vào ngày 20/7/N sau khi trừ 1% chiết khấu thương mại được hưởng, Công ty An Thiên hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, biết giá vốn của số hàng này là 82.000.000đ. Theo nguyên tắc phù hợp, lợi nhuận gộp của công ty là:

a)

46.700.000

b)

58.680.000

c)

48.000.000

d)

60.000.000

8.

Một doanh nghiệp có nợ phải trả là 23.000 triệu đồng và nguồn vốn kinh doanh là 65.000 triệu đồng thì chắc chắn tài sản của doanh nghiệp là 88.000 triệu đồng.

a)

Sai

b)

đúng

9.

Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đạt mức 10.000 sản phẩm với giá bán 125.000đ/sp. Theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là

a)

350.000.000

b)

500.000.000

c)

50.000.000 đ

d)

35.000.000 đ

10.

Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản

phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm

tiêu thụ trong kỳ đạt mức 6.000 sản phẩm với giá bán 155.000đ/sp. Theo nguyên

tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của

doanh nghiệp là:

a)

- 270.000.000đ

b)

18.000.000đ

c)

480.000.000đ

d)

630.000.000đ

11.

Để lập báo cáo tài chính, chúng ta sử dụng phương pháp kế toán nào là chủ yếu?

a)

Phương pháp chứng từ

b)

Phương pháp tính giá

c)

Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán

d)

Phương pháp đối ứng tài khoản

12.

Nguyên tắc trọng

yếu không cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch

toán.

a)

đúng

b)

sai

13.

Nội dung nào sau đây đúng với nguyên tắc thận trọng

a)

Được đánh giá cao hơn giá trị của các khoản thu nhập

b)

Được đánh giá thấp hơn giá trị của các

khoản chi phí

c)

Được đánh giá

cao hơn giá trị của các loại tài sản

d)

Được đánh giá cao hơn giá trị của các khoản nợ phải trả

14.

Cuối tháng 6/N, công ty Nhất An nhận được hóa đơn cung cấp dịch vụ điện của Công ty Điện lực với tổng trị giá phải thanh toán 44.0 00.000đ (trong đó đã có thuế suất thuế GTGT 10%), số tiền này được công ty chuyển khoản thanh toán trong tháng 7/N. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, trường hợp công ty Nhất An đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT, số tiền 40.000.000đ được ghi nhận là chi phí trong tháng

a)

tháng 7

b)

tháng 6

c)

không ghi nhận tháng nào

d)

các đáp án trên đều sai

15.

Tài sản của doanh nghiệp là những tài sản chỉ cần đảm bảo thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

a)

đúng

b)

sai

16.

Công ty TNHH Sao Mai nhận bán hộ doanh nghiệp

Tùng Lâm một lô hàng hóa có giá vốn 160.000.000đ; giá gửi bán

210.000.000đ, số hàng hóa này ở Công ty Sao Mai thuộc đối tượng:

a)

tài sản dài hạn

b)

không phải là đối tượng kế toán

c)

tài sản ngắn hạn

d)

Nợ phải trả người bán

17.

Công ty Cổ phần Ánh Dương gửi doanh nghiệp Hà Lâm

bán hộ lô hàng hóa có giá vốn 150.000.000đ; giá gửi bán 190.000.000đ,

số hàng hóa này ở Công ty CP Ánh Dương thuộc đối tượng:

a)

tài sản dài hạn

b)

không phải là đối tượng kế toán

c)

tài sản ngắn hạn

d)

nợ phải trả người bán

18.

Kế toán phải phản ánh trung thực giá trị thực tế phát sinh của tài sản, không được tự ý điều chỉnh lại giá của tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp được pháp luật cho phép là sự vận dụng nguyên tắc:

a)

cơ sở dồn tích

b)

phù hợp

c)

giá gốc

d)

thận trọng

19.

Công ty An Nam vừa mua một dây truyền sản xuất có giá mua 1150 triệu đồng. Khi tài sản cố định này được chuyển đến doanh nghiệp thì giá thị trường của tài sản này tăng lên 1165 triệu đồng. Kế toán doanh nghiệp phản ánh nguyên giá của tài sản này trên sổ sách kế toán là 1165 triệu đồng. Việc ghi chép này là vận dụng nguyên tắc:

a)

không tuân thủ nguyên tắc

b)

phù hợp

c)

giá gốc

d)

thận trọng

20.

Tùy thuộc từng loại

tài liệu kế toán mà thời hạn lưu trữ được chia thành:

a)

5 năm, 10 năm và trên 20 năm

b)

5 năm, 10 năm và vĩnh viễn

c)

5 năm, 10 năm và 20 năm

d)

5 năm, 20 năm, vĩnh viễn

21.

Tên gọi của chứng từ là căn cứ để lập định khoản kế toán

a)

đúng

b)

sai

22.

Trình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện qua các bước sau:

a)

Lập tiếp nhận chứng từ, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, sưu trữ chứng trừ

b)

Kiểm tra chứng từ, tiếp nhận chứng từ, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, lưu trữ chứng từ

c)

Lập tiếp nhận chứng từ kế toán, kiểm tra, xử lý chứng từ, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, bảo quản và lưu trữ chứng từ

d)

không có đáp án đúng

23.

Trên Phiếu Thu số tiền ghi bằng số là yếu tố bắt buộc của chứng từ còn số tiền ghi bằng chữ là yếu tố bổ sung của chứng từ.

a)

đúng

b)

sai

24.

Yếu tố nào sau đây là không phải là yếu tố bổ sung cần thiết của chứng từ:

a)

Định khoản kế toán

b)

Mã số thuế của doanh nghiệp

c)

Chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan đến nội dung chứng từ

d)

Hình thức thanh

toán

25.

Yếu tố phản ánh thông tin tổng quát nhất nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ là:

a)

Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b)

Tên gọi của chứng từ

c)

Quy mô của chứng từ

d)

Các đáp án đều

sai

26.

Chứng từ kế toán sau khi sử dụng cần được đưa vào lưu trữ ngay theo đúng thời hạn quy định

a)

sai

b)

đúng

27.

Để chứng minh được sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế, chúng ta sử dụng

a)

Phương pháp chứng từ

b)

Phương pháp tính giá

c)

Phương pháp đối ứng tài khoản

d)

cả 3 phương pháp trên

28.

Hóa đơn GTGT do doanh nghiệp lập khi bán hàng được gọi là…. đối với doanh nghiệp

a)

Chứng từ bên trong

b)

Chứng từ bên ngoài

c)

Tuỳ từng trường hợp có thể là chứng từ bên trong hoặc chứng từ bên ngoài

d)

Các đáp án đều sai