wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLKT 06

Total questions: 35

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Trong tháng 8/N, Công ty TNHH Hải Hà mua 100 chiếc máy tính Samsung với đơn giá 12 trđ/c. Trong tháng công ty đã bán được 40 chiếc với đơn giá 14trđ/c. Giả sử công ty tiếp tục hoạt động trong kỳ sau, giá trị của số máy tính còn lại sẽ được ghi nhận vào hàng tồn kho là:

a)

560 trđ

b)

840 trđ

c)

480 trđ

d)

720 trđ

2.

Chi phí sản xuất dở dang đầu kì: 15.000.000 đồng.

Chi phí sản xuất phát sinh trong kì: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 28.200.000 đồng, chi phí sản xuất chung 12.800.000 đồng. Cuối kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá trị thực tế nhập kho là:

a)

96.000.000 đồng

b)

82.000.000 đồng

c)

66.000.000 đồng

d)

64.400.000 đồng

3.

Công ty An Bình góp vốn liên doanh với Công ty Khánh Thịnh một TSCĐ hữu hình có giá ghi trên sổ của Công ty An Bình là 750.000.000đ, giá thị trường của tài sản này tại thời điểm góp vốn là 755.000.000đ, giá được Hội đồng liên doanh đánh giá là 748.000.000đ. Tài sản này được ghi trên sổ kế toán của Công ty Khánh Thịnh với nguyên giá:

a)

750.000.000đ

b)

755.000.000đ

c)

748.000.000đ

d)

Các đáp án đều sai

4.

Tồn kho đầu kỳ 2.000sp, trị giá 200.000.000đ; trong kỳ nhập kho 600sp từ sản xuất với giá thành đơn vị 102.000đ; trong kỳ xuất bán 800sp theo phương pháp Nhập trước xuất trước với giá bán 160.000đ/sp, lợi nhuận thu được từ thương vụ này là:

a)

48.000.000đ

b)

46.800.000đ

c)

46.000.000đ

d)

48.500.000

5.

Công ty An Bình mua một lô vật liệu chính về sử dụng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT là 40 triệu đồng, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt; thuế GTGT là 4,0 triệu đồng, tổng chi phí vận chuyển phải trả đã bao gồm thuế GTGT là 3.3 triệu đồng. Công ty An Bình tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vật liệu đã về nhập kho đủ, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:

a)

43 triệu đồng

b)

44 triệu đồng

c)

47,3 triệu đồng

d)

Không đủ dữ liệu xác định

6.

Doanh

nghiệp Hạnh Thảo được cấp 1 tài sản cố định hữu hình đã sử dụng, số liệu được

cung cấp như sau:

-

Nguyên giá: 150.000.000 đồng

- Giá

trị hao mòn: 40.000.000 đồng

- Chi

phí vận chuyển: 3.000.000 đồng

- Giá

của tài sản tương đương trên thị trường là:

151.000.000đồng.

Nguyên giá của tài sản cố định khi doanh nghiệp nhận về được xác định là:

a)

150.000.000đồng

b)

153.000.000đồng

c)

113.000.000đồng

d)

151.000.000đồng

7.

Công ty An Khánh mua một ô tô vận tải cũ, giá hoá đơn GTGT chưa có thuế là 350tr đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã chi là 50tr đồng. Toàn bộ chi phí mua tài sản này được thanh toán theo hình thức chuyển khoản. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ô tô này sẽ được DN ghi sổ theo giá:

a)

400 triệu đồng

b)

435 triệu đồng

c)

350 triệu đồng

d)

Chưa đủ dữ liệu để xác định

8.

Công ty Hoàng Lan nhập khẩu một lô hàng thanh toán theo hình thức chuyển khoản, có giá thanh toán cho người bán là 350.000.000đ, thuế suất thuế nhập khẩu 100%. Chi phí vận chuyển là 1.500.000đ. Lô hàng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%, công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Giá trị ghi sổ của lô hàng này là:

a)

701.500.000đ

b)

771.500.000đ

c)

770.000.000đ

d)

Các đáp án đều

sai

9.

Công ty Hoa Thiên nhập khẩu một thiết bị sản xuất có giá phải trả cho người bán là 300.000.000đ, đã thanh toán bằng hình thức chuyển khoản; thuế suất thuế nhập khẩu 50%, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển (đã có cả thuế GTGT 10%) là 2.200.000đ. Thiết bị này dùng để sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thiết bị này được ghi nhận theo giá:

a)

452.200.000đ

b)

452.000.000đ

c)

497.000.000đ

d)

Các đáp án đều sai

10.

Tồn kho đầu tháng tại Công ty thương mại Nam Khánh 120 chiếc máy in Canon 2900 với giá vốn 2.650.000đ/chiếc. Trong tháng công ty nhập kho thêm 80 chiếc cùng loại có giá mua nhập vào 2.750.000đ/chiếc, chi phí vận chuyển 400.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 150 chiếc với giá bán 2.950.000đ/chiếc. Nếu công ty xuất kho theo phương pháp Bình quân cả kỳ thì lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng là:

a)

45.000.000 đ

b)

38.700.000 đ

c)

39.000.000 đ

d)

Các đáp án đều sai

11.

Tồn kho đầu tháng tại Công ty thương mại Nam Khánh 120 chiếc máy in Canon 2900 với giá vốn 2.650.000đ/chiếc.

Trong tháng công ty nhập kho thêm 80 chiếc cùng loại có giá mua nhập

vào 2.750.000đ/chiếc,

chi phí vận chuyển 400.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 150

chiếc với giá bán 2.950.000đ/chiếc.

Nếu công ty xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

thì lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng là: 41.850.000đ.

a)

đúng

b)

sai

12.

Công ty Đức Minh nhận vốn góp liên doanh từ Công ty An Bình một TSCĐHH có nguyên giá 430.000.000đ, khấu hao lũy kế 30.000.000đ, giá thỏa thuận giữa 2 bên ghi trong Biên bản góp vốn là 410.000.000đ, biết giá thị trường có thể thu được nếu bán tài sản này là 405.000.000đ. Tài sản này được ghi sổ tại Công ty Đức Minh theo giá

a)

430.000.000đ

b)

400.000.000đ

c)

410.000.000

d)

405.000.000

13.

Nguồn hình thành nên tài sản là

a)

Các khoản nợ phải trả

b)

Các khoản phải thu

c)

Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Doanh thu, thu nhập

14.

Chọn câu đúng

a)

Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu

b)

Tài sản = Nợ phải trả

c)

Tài sản - Nợ phải trả = Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu

15.

Công ty mua hàng hóa A: 600.000.000 trong tháng 3.

Công ty và khách hàng ký hợp đồng trong tháng 4.

Khách hàng thanh toán trước tiền mua hàng hóa A trong tháng 5.

Công ty bàn giao hàng hóa A và khách hàng nhận hàng trong tháng 6. Doanh thu sẽ được ghi nhận:

a)

Tháng 3

b)

Tháng 4

c)

Tháng 5

d)

Tháng 6

16.

Những trường hợp nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào sổ kế toán

a)

Công ty ký hợp đồng mua hàng hóa với nhà cung cấp, giá trị hợp đồng 500.000.000

b)

Công ty tạm ứng cho giám đốc 10.000.000 bằng tiền mặt đi công tác.

c)

Công ty xuất kho hàng hóa trị giá 300.000.000 gởi đại lý tiêu thụ.

d)

Công ty nhận được giấy triệu tập của tòa án về vụ kiện liên quan đến bảo hành sản phẩm.

17.

Căn cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là

a)

Các tài khoản từ loại 1 đến 4

b)

Các tài khoản từ loại 1 đến 9

c)

Các tài khoản từ loại 5 đến 9

d)

Tất cả đều sa

18.

Lợi nhuận gộp được tính theo công thức

a)

Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu

b)

Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu thuần - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

d)

Tất cả đều sai

19.

Căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán:

Tài sản = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu

a)

Số dư các tài khoản loại 1 đến 9

b)

Số dư các tài khoản loại 5 đến 9

c)

Số dư các tài khoản loại 1 đến 4

d)

Tất cả đều sai

20.

Đối tượng nào sau đây là nợ phải trả

a)

Quỹ đầu tư phát triển

b)

Quỹ khen thưởng phúc lợi

c)

Nguồn vốn kinh doanh

d)

Tất cả đều sai

21.

Các nguyên tắc cơ bản của kế toán không bao gồm:

a)

Cơ sở dồn tích

b)

Thận trọng

c)

Chu đáo

d)

Nhất quán

22.

Mọi nghiệp vụ KT, TC của DN phải được ghi sổ vào thời điểm

a)

phát sinh

b)

Thực thu tiền

c)

Thực chi tiền

23.

Tồn kho đầu kỳ 6.000kg vật liệu trị giá 180.000.000đ. Trong kỳ mua nhập kho 2.000kg với đơn giá 29.000đ/kg, chi phí vận chuyển 4.000.000đ. Nếu xuất kho 3.000kg theo phương pháp Nhập trước xuất trước với giá bán 32.000đ/kg thì lợi nhuận từ thương vụ này là:

a)

4.000.000 đ

b)

5.250.000 đ

c)

6.000.000 đ

d)

các đáp án đều sai

24.

Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 200.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 70%, phục vụ sản xuất là 20%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 65.500.000đ, chi phí sản xuất chung 73.000.000. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kế. Cuôí kỳ hoàn thành 1000 sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị là

a)

278.500.000 đ

b)

278.500đ

c)

338.500đ

d)

các đáp án đều sai

25.

Tồn kho đầu tháng tại một công ty Cổ phần Dũng Thương 20 máy in HP có giá vốn 3.150.000đ/chiếc. Trong tháng công ty nhập kho thêm 50 chiếc máy in cùng loại mới có giá mua nhập vào 3.250.000đ/chiếc, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 50 chiếc với giá bán 3.870.000đ/chiếc. Nếu công ty xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trươc thì tổng giá vốn hàng bán trong tháng là:

a)

160.500.000 đ

b)

163.500.000 đ

c)

162.500.000 đ

d)

161.100.000 đ

26.

Tồn kho đầu tháng tại Doanh nghiệp Đại Phát 60 chiếc máy in Canon LBP 3505 với giá vốn 2.350.000đ/chiếc. Trong tháng công ty nhập kho thêm 40 chiếc cùng loại có giá mua nhập vào 2.450.000đ/chiếc, chi phí vận chuyển 400.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 80 chiếc với giá bán 2.650.000đ/chiếc. Nếu công ty xuất kho theo phương pháp Bình quân cả kỳ thì tổng giá vốn hàng bán là:

a)

191.520.000đ

b)

190.000.000đ

c)

188.000.000đ

d)

Các đáp án đều sai

27.

Giá trị ban đầu của Tài sản cố định được gọi là:

a)

Nguyên giá

b)

Giá thị trường tương đương

c)

Giá mua

d)

giá phí hợp lý

28.

Giá thành sản phẩm là:

a)

Các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến sản xuất sản phẩm

b)

Các chi phí phát sinh trong kỳ tính cho sản phẩm hoàn thành

c)

Các chi phí phát sinh trong kỳ đã loại trừ chi phí sản phẩm dở dang

d)

Các chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí phát sinh các kỳ trước tính cho sản phẩm hoàn thành

29.

Trong các khoản chi phí sau đây, chi phí nào không

được tập hợp để tình giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành:

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Chi phí tiền lương quản lý phân xưởng

c)

Chi phí điện nước phục vụ cho phân xưởng

d)

Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng

30.

Khi phát sinh hao hụt định mức (trong quá trình thu mua vật liệu), đơn giá vật liệu nhập kho sẽ giảm đi.

a)

đúng

b)

sai

31.

Giá trị ghi sổ của tài sản mua vào không bao gồm chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn mua tài sản.

a)

đúng

b)

sai

32.

Phương pháp tính trị giá thực tế xuất kho nào giá trị hàng tồn kho sát với giá thị trường nhất trong điều kiện giá thị trường ngày càng tăng:

a)

bình quân liên hoàn

b)

Bình quân cả ký dự trữ

c)

Nhập trước xuất trước

d)

Không có phương án nào đúng

33.

Khoản thuế GTGT phải nộp trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB và các loại thuế khác được xác định bằng:

a)

Giá mua ghi trên hóa đơn x Thuế suất thuế GTGT

b)

Giá mua ghi trên hóa đơn – Các khoản giảm trừ) x Thuế suất thuế GTGT

c)

(Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế nhập khẩu phải nộp) x Thuế suất thuế GTGT

d)

Không có đáp án đúng

34.

Nhận

thấy các loại hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là loại quý hiếm, kế toán quyết

định sử dụng phương pháp tính giá nào trong niên độ mới?

a)

Nhập trước, xuất trước

b)

Thực tế đích danh

c)

Bình quân gia quyền

d)

Không có đáp án đúng

35.

Phương trình nào sau đây được chấp nhận trong việc xác định giá thành sản phẩm:

a)

Tổng CP sản xuất = CP nguyên vật liệu trực tiếp + CP nhân công trực tiếp + CPSXC

b)

Tổng giá thành sản phẩm + Giá trị dở dang cuối kỳ = CPSX phát sinh + Giá trị dở dang đầu kỳ

c)

Tổng giá thành sản phẩm = tổng CPSX – CP ngoài sản xuất

d)

Tổng giá thành sản phẩm = Giá trị dở dang cuối kỳ + CPSX phát sinh - Giá trị dở dang đầu kỳ