wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLKT 10

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Kế toán trên máy vi tính không áp dụng phương pháp sửa chữa sai sót

a)

cải chính

b)

ghi số âm

c)

ghi bổ sung

d)

không áp dụng

2.

Phân loại theo phương pháp ghi chép trên sổ, sổ kế toán được chia thành:

a)

Sổ ghi theo thứ

tự thời gian, sổ ghi theo hệ thống

b)

Sổ ghi theo thứ tự thời gian, sổ liên hợp

c)

Sổ ghi theo hệ thống, sổ liên hợp

d)

Sổ ghi theo thứ tự thời gian, sổ ghi theo hệ thống, sổ liên hợp

3.

Sổ nào sau đây được không được sử dụng trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

a)

sổ cái

b)

chứng từ ghi sổ

c)

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

d)

nhật ký chứng từ

4.

Có thể chuyển số liệu trực tiếp từ sổ Nhật ký - sổ cái để lập bảng cân đối kế toán.

a)

đúng

b)

sai

5.

Hình thức Nhật ký - sổ cái chỉ nên áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng số lượng tài khoản ít, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều.

a)

Đúng

b)

sai

6.

Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì kế toán phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót.

a)

đúng

b)

sai

7.

Phương pháp cải chính số liệu có thể được áp dụng để sửa chữa sai sót trong mọi trường hợp phát hiện sớm trước khi cộng sổ kế toán.

a)

đúng

b)

sai

8.

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp trong hình thức Chứng từ ghi sổ là

a)

Chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản

b)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

c)

Sổ cái tài khoản

d)

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ và sổ cái tài khoản

9.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

a)

Là sổ liệt kê các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

b)

Là sổ liệt kê các chứng từ gốc theo nghiệp vụ

c)

Được ghi sau khi

đã ghi nhật ký chung

d)

Được ghi sau khi đã ghi sổ cái

10.

Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì kế toán phải:

a)

Sửa chữa trên sổ kế toán của năm có sai sót

b)

Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót

c)

Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót

d)

Các đáp án đều sai

11.

Phương pháp ghi âm được áp dụng để sửa chữa sai sót trong các trường hợp:

a)

Định khoản đúng nhưng số ghi sai nhỏ hơn số thực tế

phải ghi

b)

Bỏ sót nghiệp vụ

kinh tế

c)

Ghi sai số tiền, sai sót phát hiện sớm

d)

Ghi sai quan hệ đối ứng, Ghi trùng nghiệp vụ hoặc định khoản đúng nhưng số ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi

12.

Điểm giống nhau giữa Hình thức kế toán Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh theo thời gian vào sổ kế toán Nhật ký chung hoặc các Nhật ký chứng từ.

a)

đúng

b)

sai

13.

Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tách rời

trình tự ghi sổ theo thời gian với việc phản ánh theo hệ thống là đặc trưng

cơ bản của hình thức sổ kế toán:

a)

Nhật ký sổ cái và Nhật ký chung

b)

Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ

c)

Nhật ký chung và chứng từ ghi sổ

d)

Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ

14.

Công ty ABC được tài trợ 1 dây chuyền sản xuất có giá tham khảo trên thị trường tại 3 nhà cung cấp lần lượt là: 1100 triệu đồng, 1110 triệu đồng, 1090 triệu đồng. Nếu doanh nghiệp vận dụng nguyên tắc thận trong trong trường hợp này thì tài sản này sẽ được kế toán ghi sổ theo giá:

a)

Giá bình quân là 1100 trđ

b)

Giá thấp nhất là 1090 trđ

c)

Giá cao nhất là 1110 trđ

d)

Các đáp án đều sai

15.

Công ty TNHH Thái Anh mua một dây truyền công nghệ

vào ngày 4/5 với giá phải thanh toán cho nhà cung cấp là 980.000.000đ. Chi

phí vận chuyển phải thanh toán 500.000 đ. Ngày 30/5 giá trị của dây truyền

này trên thị trường giảm xuống còn 970.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc:

a)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.000.000

b)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.500.000

c)

Công ty ghi giảm giá trị tài sản xuống 970.000.000 theo giá thị trường

d)

TS được điều chính theo giá trị trung bình

16.

Công ty Nam Hà mua 1000 bàn là để bán, giá mua là 350.000đ/sp, giá bán là 450.000đ/sp. Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với giá trị:

a)

350.000.000đ

b)

450.000.000đ

c)

100.000.000đ

d)

các đáp án trên đều sai

17.

Cho các số liệu sau trong một công ty cổ phần:

Tài sản đầu kỳ: 240.000.000đ

Tài sản cuối kỳ: 370.000.000đ

Nợ phải trả đầu kỳ: 150.000.000đ

Nợ phải trả cuối kỳ: 210.000.000đ

Nếu trong kỳ không có biến động về vốn góp, lợi nhuận

thu được sẽ là:

a)

130.000.000đ

b)

70.000.000đ

c)

60.000.000đ

d)

Không có đáp án đúng

18.

Số dư đầu tháng của các TK ( ĐVT : 1.000 đ): TK 111: 50.000 ; TK 214: 45.000; TK 411: 660.000 ; TK 152: X; TK 341: 60.000 ; TK 112: 30.000; TK 211: 400.000. Giả định các tài khoản khác có số dư bằng 0. Xác định X.

a)

X = 340.000

b)

X = 285.000

c)

X = 320.000

d)

X = 200.000

19.

Công ty Cổ phần An Thiên xuất bán một lô hàng vào ngày 13/7/N với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 130.000.000đ, hàng hoá đã giao, khách hàng đã chấp nhận thanh toán nhưng mới chỉ thanh toán bằng chuyển khoản 66.000.000đ số còn lại sẽ thanh toán vào ngày 20/7/N sau khi trừ 1% chiết khấu thương mại được hưởng, Công ty An Thiên hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, biết giá vốn của số hàng này là 82.000.000đ. Theo nguyên tắc phù hợp, lợi nhuận gộp của công ty là:

a)

46.700.000

b)

58.680.000

c)

48.000.000

d)

60.000.000

20.

Một doanh nghiệp có nợ phải trả là 23.000 triệu đồng và nguồn vốn kinh doanh là 65.000 triệu đồng thì chắc chắn tài sản của doanh nghiệp là 88.000 triệu đồng.

a)

Sai

b)

đúng

21.

Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đạt mức 10.000 sản phẩm với giá bán 125.000đ/sp. Theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là

a)

350.000.000

b)

500.000.000

c)

50.000.000 đ

d)

35.000.000 đ

22.

Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản

phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm

tiêu thụ trong kỳ đạt mức 6.000 sản phẩm với giá bán 155.000đ/sp. Theo nguyên

tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của

doanh nghiệp là:

a)

- 270.000.000đ

b)

18.000.000đ

c)

480.000.000đ

d)

630.000.000đ

23.

Nguyên tắc trọng

yếu không cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch

toán.

a)

đúng

b)

sai

24.

Công ty An Nam vừa mua một dây truyền sản xuất có giá mua 1150 triệu đồng. Khi tài sản cố định này được chuyển đến doanh nghiệp thì giá thị trường của tài sản này tăng lên 1165 triệu đồng. Kế toán doanh nghiệp phản ánh nguyên giá của tài sản này trên sổ sách kế toán là 1165 triệu đồng. Việc ghi chép này là vận dụng nguyên tắc:

a)

Không tuân thủ nguyên tắc kế toán

b)

Thận trọng

c)

Phù hợp

d)

Giá gốc

25.

Công ty Đức Minh nhận vốn góp liên doanh từ Công ty An Bình một TSCĐHH có nguyên giá 430.000.000đ, khấu hao lũy kế 30.000.000đ, giá thỏa thuận giữa 2 bên ghi trong Biên bản góp vốn là 410.000.000đ, biết giá thị trường có thể thu được nếu bán tài sản này là 405.000.000đ. Tài sản này được ghi sổ tại Công ty Đức Minh theo giá:

a)

405.000.000đ

b)

400.000.000đ

c)

410.000.000đ

d)

430.000.000đ

26.

Đối với chứng từ được lập nhiều liên, khi ký phải ký:

a)

Từng liên

b)

Ký một lần và đặt giấy than cho các liên sau

c)

Ký một liên

d)

Tuỳ từng loại chứng từ

27.

Cho biết chi phí kinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp như sau: CPSX dở dang cuối kỳ là 35.000; CPNVLTT là 300.000; CPNC là 250.000 trong đó lương của công nhân sản xuất là 200.000, lương của quản lý DN là 50.000); CPSXC là 45.500; đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này sẽ là:

a)

510.500

b)

630.500

c)

595.500

d)

580.500

28.

Nguyên tắc ghi chép trên TK nguồn vốn:

a)

Số dư cuối kỳ luôn luôn bằng 0

b)

Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Có

c)

Không có đáp án đúng

d)

Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Nợ

29.

Định khoản "Nợ TK Chi phí sản xuất chung/ Có TK Nguyên vật liệu" có nội dung

a)

. Xuất kho nguyên vật liệu dùng phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp

b)

Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất

c)

Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng

d)

Xuất kho NVL dùng phục vụ bộ phận bán hàng

30.

Tất cả các tài khoản thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản đều có số dư Nợ.

a)

đúng

b)

sai

31.

Tổng giá thành sản phẩm sản xuất phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra.

a)

đúng

b)

sai

32.

TK Quỹ đầu tư phát triển là tài khoản thuộc

a)

TK phản ánh tài sản

b)

TK phản ánh Nợ phải thu

c)

TK phản ánh Nợ phải trả

d)

TK phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu

33.

Nghiệp vụ "Nhận trước tiền mua hàng kỳ sau của khách hàng bằng chuyển khoản" được định khoản vào bên Nợ:

a)

TK Phải thu của khách hàng

b)

TK Doanh thu

c)

TK Tiền gửi ngân hàng

d)

. TK phải trả người bán

34.

Số lượng các yếu tố cơ bản trên chứng từ kế toán là:

a)

6

b)

5

c)

7

d)

tùy từng loại

35.

Nghiệp vụ "Thành phẩm hoàn thành từ sản xuất bán trực tiếp không qua kho"; thì giá bán theo thoả thuận được phản ánh trên TK:

a)

TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

TK 154 - CPSXKD dở dang

c)

TK 156 - Hàng hóa

d)

TK 155 - Thành phẩm

36.

Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp là 100.000.000đ. Các khoản trich theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp là:

a)

34. 000.000

b)

23.500.000

c)

10.500.000

d)

Các đáp án trên đều sai

37.

Trường hợp: Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 50%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:

a)

500.000.000đ

b)

550.000.000đ

c)

825.000.000đ

d)

750.000.000đ

38.

Công ty TNHH An Khánh nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 40%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, công ty hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:

a)

500.000.000đ

b)

550.000.000đ

c)

770.000.000đ

d)

700.000.000đ

39.

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ được kết chuyển sang:

a)

Bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

b)

Bên Có TK 911 - Xác định kết quả

c)

Bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả

d)

Bên Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

40.

Giá thành sản xuất của sản phẩm trong kế toán tài chính được cấu thành bởi các chi phí:

a)

CP nguyên vật liệu, CP nhân công trực tiếp và CP gián tiếp

b)

CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung, CP bán hàng, CP quản lý DN

c)

CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp

d)

CP sản xuất trực tiếp và CP sản xuất gián tiếp

41.

Khi doanh nghiệp hoạt động có lãi thì Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp làm:

a)

Tăng nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước

b)

Giảm nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước

c)

hai đáp án đều đúng

d)

Hai đáp án đều sai

42.

Nội dung kinh tế

của nghiệp vụ có định khoản:

Nợ TK 157

Có TK 155

là:

a)

xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý

b)

xuất kho hàng hóa gửi bán đại lý

c)

hàng gửi bán đã tiêu thụ

d)

không có đáp án đúng

43.

Bút toán nào sau đây phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp và chưa thu tiền của khách hàng:

a)

Nợ TK 131

Có TK

511

Có TK 333

b)

Nợ TK 131

Có TK 511

c)

Nợ TK 331

Có TK

511

Có TK 333

d)

Nợ TK 331

Có TK 511

44.

Trường hợp thành phẩm của DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi tiêu thụ thành phẩm, DN xuất hóa đơn GTGT được khách hàng chấp nhận thanh toán thì số liệu ghi trên TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

a)

Giá đã bao gồm thuế GTGT

b)

Giá chưa có thuế GTGT

c)

Tuỳ thuộc từng doanh nghiệp

d)

Do cơ quan thuế quy định

45.

Nghiệp vụ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh được thực hiện sau khi đã kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu.

a)

đúng

b)

sai

46.

Doanh

nghiệp Hạnh Thảo được cấp 1 tài sản cố định hữu hình đã sử dụng, số liệu được

cung cấp như sau:

-

Nguyên giá: 150.000.000 đồng

- Giá

trị hao mòn: 40.000.000 đồng

- Chi

phí vận chuyển: 3.000.000 đồng

- Giá

của tài sản tương đương trên thị trường là:

151.000.000đồng.

Nguyên giá của tài sản cố định khi doanh nghiệp nhận về được xác định là:

a)

150.000.000đồng

b)

153.000.000đồng

c)

113.000.000đồng

d)

151.000.000đồng

47.

Căn cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là

a)

Các tài khoản từ loại 1 đến 4

b)

Các tài khoản từ loại 1 đến 9

c)

Các tài khoản từ loại 5 đến 9

d)

Tất cả đều sa

48.

Giá trị ban đầu của Tài sản cố định được gọi là:

a)

Nguyên giá

b)

Giá thị trường tương đương

c)

Giá mua

d)

giá phí hợp lý

49.

Phương pháp tính trị giá thực tế xuất kho nào giá trị hàng tồn kho sát với giá thị trường nhất trong điều kiện giá thị trường ngày càng tăng:

a)

bình quân liên hoàn

b)

Bình quân cả ký dự trữ

c)

Nhập trước xuất trước

d)

Không có phương án nào đúng

50.

Phương trình nào sau đây được chấp nhận trong việc xác định giá thành sản phẩm:

a)

Tổng CP sản xuất = CP nguyên vật liệu trực tiếp + CP nhân công trực tiếp + CPSXC

b)

Tổng giá thành sản phẩm + Giá trị dở dang cuối kỳ = CPSX phát sinh + Giá trị dở dang đầu kỳ

c)

Tổng giá thành sản phẩm = tổng CPSX – CP ngoài sản xuất

d)

Tổng giá thành sản phẩm = Giá trị dở dang cuối kỳ + CPSX phát sinh - Giá trị dở dang đầu kỳ