Font size
WorksheetsNLKT 10
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Kế toán trên máy vi tính không áp dụng phương pháp sửa chữa sai sót
cải chính
ghi số âm
ghi bổ sung
không áp dụng
Phân loại theo phương pháp ghi chép trên sổ, sổ kế toán được chia thành:
Sổ ghi theo thứ
tự thời gian, sổ ghi theo hệ thống
Sổ ghi theo thứ tự thời gian, sổ liên hợp
Sổ ghi theo hệ thống, sổ liên hợp
Sổ ghi theo thứ tự thời gian, sổ ghi theo hệ thống, sổ liên hợp
Sổ nào sau đây được không được sử dụng trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
sổ cái
chứng từ ghi sổ
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
nhật ký chứng từ
Có thể chuyển số liệu trực tiếp từ sổ Nhật ký - sổ cái để lập bảng cân đối kế toán.
đúng
sai
Hình thức Nhật ký - sổ cái chỉ nên áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng số lượng tài khoản ít, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều.
Đúng
sai
Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì kế toán phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót.
đúng
sai
Phương pháp cải chính số liệu có thể được áp dụng để sửa chữa sai sót trong mọi trường hợp phát hiện sớm trước khi cộng sổ kế toán.
đúng
sai
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp trong hình thức Chứng từ ghi sổ là
Chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và sổ cái tài khoản
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ liệt kê các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian
Là sổ liệt kê các chứng từ gốc theo nghiệp vụ
Được ghi sau khi
đã ghi nhật ký chung
Được ghi sau khi đã ghi sổ cái
Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì kế toán phải:
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm có sai sót
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót
Các đáp án đều sai
Phương pháp ghi âm được áp dụng để sửa chữa sai sót trong các trường hợp:
Định khoản đúng nhưng số ghi sai nhỏ hơn số thực tế
phải ghi
Bỏ sót nghiệp vụ
kinh tế
Ghi sai số tiền, sai sót phát hiện sớm
Ghi sai quan hệ đối ứng, Ghi trùng nghiệp vụ hoặc định khoản đúng nhưng số ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi
Điểm giống nhau giữa Hình thức kế toán Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh theo thời gian vào sổ kế toán Nhật ký chung hoặc các Nhật ký chứng từ.
đúng
sai
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tách rời
trình tự ghi sổ theo thời gian với việc phản ánh theo hệ thống là đặc trưng
cơ bản của hình thức sổ kế toán:
Nhật ký sổ cái và Nhật ký chung
Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ
Nhật ký chung và chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ
Công ty ABC được tài trợ 1 dây chuyền sản xuất có giá tham khảo trên thị trường tại 3 nhà cung cấp lần lượt là: 1100 triệu đồng, 1110 triệu đồng, 1090 triệu đồng. Nếu doanh nghiệp vận dụng nguyên tắc thận trong trong trường hợp này thì tài sản này sẽ được kế toán ghi sổ theo giá:
Giá bình quân là 1100 trđ
Giá thấp nhất là 1090 trđ
Giá cao nhất là 1110 trđ
Các đáp án đều sai
Công ty TNHH Thái Anh mua một dây truyền công nghệ
vào ngày 4/5 với giá phải thanh toán cho nhà cung cấp là 980.000.000đ. Chi
phí vận chuyển phải thanh toán 500.000 đ. Ngày 30/5 giá trị của dây truyền
này trên thị trường giảm xuống còn 970.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc:
Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.000.000
Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.500.000
Công ty ghi giảm giá trị tài sản xuống 970.000.000 theo giá thị trường
TS được điều chính theo giá trị trung bình
Công ty Nam Hà mua 1000 bàn là để bán, giá mua là 350.000đ/sp, giá bán là 450.000đ/sp. Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với giá trị:
350.000.000đ
450.000.000đ
100.000.000đ
các đáp án trên đều sai
Cho các số liệu sau trong một công ty cổ phần:
Tài sản đầu kỳ: 240.000.000đ
Tài sản cuối kỳ: 370.000.000đ
Nợ phải trả đầu kỳ: 150.000.000đ
Nợ phải trả cuối kỳ: 210.000.000đ
Nếu trong kỳ không có biến động về vốn góp, lợi nhuận
thu được sẽ là:
130.000.000đ
70.000.000đ
60.000.000đ
Không có đáp án đúng
Số dư đầu tháng của các TK ( ĐVT : 1.000 đ): TK 111: 50.000 ; TK 214: 45.000; TK 411: 660.000 ; TK 152: X; TK 341: 60.000 ; TK 112: 30.000; TK 211: 400.000. Giả định các tài khoản khác có số dư bằng 0. Xác định X.
X = 340.000
X = 285.000
X = 320.000
X = 200.000
Công ty Cổ phần An Thiên xuất bán một lô hàng vào ngày 13/7/N với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 130.000.000đ, hàng hoá đã giao, khách hàng đã chấp nhận thanh toán nhưng mới chỉ thanh toán bằng chuyển khoản 66.000.000đ số còn lại sẽ thanh toán vào ngày 20/7/N sau khi trừ 1% chiết khấu thương mại được hưởng, Công ty An Thiên hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, biết giá vốn của số hàng này là 82.000.000đ. Theo nguyên tắc phù hợp, lợi nhuận gộp của công ty là:
46.700.000
58.680.000
48.000.000
60.000.000
Một doanh nghiệp có nợ phải trả là 23.000 triệu đồng và nguồn vốn kinh doanh là 65.000 triệu đồng thì chắc chắn tài sản của doanh nghiệp là 88.000 triệu đồng.
Sai
đúng
Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đạt mức 10.000 sản phẩm với giá bán 125.000đ/sp. Theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là
350.000.000
500.000.000
50.000.000 đ
35.000.000 đ
Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản
phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm
tiêu thụ trong kỳ đạt mức 6.000 sản phẩm với giá bán 155.000đ/sp. Theo nguyên
tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của
doanh nghiệp là:
- 270.000.000đ
18.000.000đ
480.000.000đ
630.000.000đ
Nguyên tắc trọng
yếu không cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch
toán.
đúng
sai
Công ty An Nam vừa mua một dây truyền sản xuất có giá mua 1150 triệu đồng. Khi tài sản cố định này được chuyển đến doanh nghiệp thì giá thị trường của tài sản này tăng lên 1165 triệu đồng. Kế toán doanh nghiệp phản ánh nguyên giá của tài sản này trên sổ sách kế toán là 1165 triệu đồng. Việc ghi chép này là vận dụng nguyên tắc:
Không tuân thủ nguyên tắc kế toán
Thận trọng
Phù hợp
Giá gốc
Công ty Đức Minh nhận vốn góp liên doanh từ Công ty An Bình một TSCĐHH có nguyên giá 430.000.000đ, khấu hao lũy kế 30.000.000đ, giá thỏa thuận giữa 2 bên ghi trong Biên bản góp vốn là 410.000.000đ, biết giá thị trường có thể thu được nếu bán tài sản này là 405.000.000đ. Tài sản này được ghi sổ tại Công ty Đức Minh theo giá:
405.000.000đ
400.000.000đ
410.000.000đ
430.000.000đ
Đối với chứng từ được lập nhiều liên, khi ký phải ký:
Từng liên
Ký một lần và đặt giấy than cho các liên sau
Ký một liên
Tuỳ từng loại chứng từ
Cho biết chi phí kinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp như sau: CPSX dở dang cuối kỳ là 35.000; CPNVLTT là 300.000; CPNC là 250.000 trong đó lương của công nhân sản xuất là 200.000, lương của quản lý DN là 50.000); CPSXC là 45.500; đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này sẽ là:
510.500
630.500
595.500
580.500
Nguyên tắc ghi chép trên TK nguồn vốn:
Số dư cuối kỳ luôn luôn bằng 0
Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Có
Không có đáp án đúng
Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Nợ
Định khoản "Nợ TK Chi phí sản xuất chung/ Có TK Nguyên vật liệu" có nội dung
. Xuất kho nguyên vật liệu dùng phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp
Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng
Xuất kho NVL dùng phục vụ bộ phận bán hàng
Tất cả các tài khoản thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản đều có số dư Nợ.
đúng
sai
Tổng giá thành sản phẩm sản xuất phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra.
đúng
sai
TK Quỹ đầu tư phát triển là tài khoản thuộc
TK phản ánh tài sản
TK phản ánh Nợ phải thu
TK phản ánh Nợ phải trả
TK phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu
Nghiệp vụ "Nhận trước tiền mua hàng kỳ sau của khách hàng bằng chuyển khoản" được định khoản vào bên Nợ:
TK Phải thu của khách hàng
TK Doanh thu
TK Tiền gửi ngân hàng
. TK phải trả người bán
Số lượng các yếu tố cơ bản trên chứng từ kế toán là:
6
5
7
tùy từng loại
Nghiệp vụ "Thành phẩm hoàn thành từ sản xuất bán trực tiếp không qua kho"; thì giá bán theo thoả thuận được phản ánh trên TK:
TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 154 - CPSXKD dở dang
TK 156 - Hàng hóa
TK 155 - Thành phẩm
Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp là 100.000.000đ. Các khoản trich theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp là:
34. 000.000
23.500.000
10.500.000
Các đáp án trên đều sai
Trường hợp: Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 50%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:
500.000.000đ
550.000.000đ
825.000.000đ
750.000.000đ
Công ty TNHH An Khánh nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 40%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, công ty hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:
500.000.000đ
550.000.000đ
770.000.000đ
700.000.000đ
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ được kết chuyển sang:
Bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Có TK 911 - Xác định kết quả
Bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả
Bên Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giá thành sản xuất của sản phẩm trong kế toán tài chính được cấu thành bởi các chi phí:
CP nguyên vật liệu, CP nhân công trực tiếp và CP gián tiếp
CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung, CP bán hàng, CP quản lý DN
CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp
CP sản xuất trực tiếp và CP sản xuất gián tiếp
Khi doanh nghiệp hoạt động có lãi thì Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp làm:
Tăng nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước
Giảm nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước
hai đáp án đều đúng
Hai đáp án đều sai
Nội dung kinh tế
của nghiệp vụ có định khoản:
Nợ TK 157
Có TK 155
là:
xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý
xuất kho hàng hóa gửi bán đại lý
hàng gửi bán đã tiêu thụ
không có đáp án đúng
Bút toán nào sau đây phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp và chưa thu tiền của khách hàng:
Nợ TK 131
Có TK
511
Có TK 333
Nợ TK 131
Có TK 511
Nợ TK 331
Có TK
511
Có TK 333
Nợ TK 331
Có TK 511
Trường hợp thành phẩm của DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi tiêu thụ thành phẩm, DN xuất hóa đơn GTGT được khách hàng chấp nhận thanh toán thì số liệu ghi trên TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
Giá đã bao gồm thuế GTGT
Giá chưa có thuế GTGT
Tuỳ thuộc từng doanh nghiệp
Do cơ quan thuế quy định
Nghiệp vụ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh được thực hiện sau khi đã kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu.
đúng
sai
Doanh
nghiệp Hạnh Thảo được cấp 1 tài sản cố định hữu hình đã sử dụng, số liệu được
cung cấp như sau:
-
Nguyên giá: 150.000.000 đồng
- Giá
trị hao mòn: 40.000.000 đồng
- Chi
phí vận chuyển: 3.000.000 đồng
- Giá
của tài sản tương đương trên thị trường là:
151.000.000đồng.
Nguyên giá của tài sản cố định khi doanh nghiệp nhận về được xác định là:
150.000.000đồng
153.000.000đồng
113.000.000đồng
151.000.000đồng
Căn cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là
Các tài khoản từ loại 1 đến 4
Các tài khoản từ loại 1 đến 9
Các tài khoản từ loại 5 đến 9
Tất cả đều sa
Giá trị ban đầu của Tài sản cố định được gọi là:
Nguyên giá
Giá thị trường tương đương
Giá mua
giá phí hợp lý
Phương pháp tính trị giá thực tế xuất kho nào giá trị hàng tồn kho sát với giá thị trường nhất trong điều kiện giá thị trường ngày càng tăng:
bình quân liên hoàn
Bình quân cả ký dự trữ
Nhập trước xuất trước
Không có phương án nào đúng
Phương trình nào sau đây được chấp nhận trong việc xác định giá thành sản phẩm:
Tổng CP sản xuất = CP nguyên vật liệu trực tiếp + CP nhân công trực tiếp + CPSXC
Tổng giá thành sản phẩm + Giá trị dở dang cuối kỳ = CPSX phát sinh + Giá trị dở dang đầu kỳ
Tổng giá thành sản phẩm = tổng CPSX – CP ngoài sản xuất
Tổng giá thành sản phẩm = Giá trị dở dang cuối kỳ + CPSX phát sinh - Giá trị dở dang đầu kỳ
