NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra giữa kỳ Hóa 12 (thi thử)
Total questions: 33
Worksheet time: 26mins
Vật liệu nào sau đây dùng đúc tượng?
Ca(NO3)2
CaO
CaCO3
CaSO4
Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anod và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối là:
RbCl
LiCl
KCl
NaCl
Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 600ml dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 0,4g kết tủa. Giá trị của V là
89,6ml hoặc 179,2ml
44,8ml
896ml
44,8ml hoặc 89,6ml
Quặng đôlômit có công thức:
CaCO3.MgCO3
SiF4.HF
3NaF.AlF3
CaCO3.Na2CO3
Khi cho luồng khí hidro ( có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, Fe2O3, BaO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm
Al2O3, Fe, BaO
Al2O3, Fe2O3, Ba
Al2O3, Fe, Ba
Al, Fe, Ba
Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO ( đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là
2,7 gam và 1,95 gam
1,4 gam và 2,25 gam
1,35 gam và 3,3 gam
2,05 gam và 2,6 gam
Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng tạm thời và làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
Ca(OH)2
NaCl
Na2CO3
H2SO4
Cho phương trình phản ứng: aFeO + b HNO3 ® c Fe (NO3)3 + d NO + e H2O
Tổng (a+ b) của hệ số tối giản phương trình trên là
13
14
9
16
Cho các dung dịch sau: NaHCO3, NaOH, HCl, Ca(HCO3)2, CaCl2, Fe2(SO4)3. Có mấy chất tác dụng với dung dịch Ba(OH)2?
4
3
2
5
Dụng cụ làm bằng chất nào sau đây không dùng để đựng dung dịch nước vôi
nhôm
đồng
bạc
sắt
Vai trò của H2O trong qúa trình điện phân dung dịch NaCl là
chất bị khử ở catot.
chất bị oxi hoá ở anôt
Dung môi
là chất vừa bị khử ở catôt, vừa bị oxi hoá ở anot.
Công thức của phèn chua là :
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Cho dãy các chất: NaHCO3, Al(OH)3, AlCl3, NaCl, Al2O3, Mg(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
3
5
4
6
Hoà tan hỗn hợp X gồm 11,2g kim loại M trong dung dịch HCl cô cạn dung dịch thu được 25,4 g muối khan. Kim loại M là kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Ca
Mg
Dẫn 4,48 lít khí CO (đktc) qua hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, ( dư) cho toàn bộ khí sinh ra qua bình đựng nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Tìm m, biết hiệu suất của quá trình khử đạt 75%?
13g
14g
20 g
15g
Criolit không đóng vai trò nào trong quá trình điện phân nhôm ôxit?
Tạo hỗn hợp lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nổi lên trên bề mặt ngăn không cho nhôm bị oxi hóa.
Tạo thành hỗn hợp lỏng có khả năng điện li tốt hơn nhôm oxit
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hệ.
Bảo vệ điện cực trong quá trình điện phân
Cho 20g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11,2 lít (đktc) khí H2 thoát ra. Dung dịch thu được nếu đem cô cạn thì lượng muối khan thu được là:
60g
55,5g
56,4g
52,5g
Cho tan hoàn toàn 20g hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dung dịch NaOH dư, thu được 10,08 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là
50%
40,5%.
52%
91,13%
Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch E và 0,672 lít khí H2( ở đktc ). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết ½ dung dịch E là:
600 ml
400 ml
300 ml
100 ml
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al2(SO4)3 hiện tượng xảy ra là:
Dung dịch trong suốt không có hiện tượng.
Có kết tủa keo trắng xuất hiện .
Có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan dung dịch trở nên trong suốt.
Có kết tủa keo trắng và có khí thoát ra.
Cho các dung dịch chứa các ion: Na+, K+, Cu2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion nào không bi điện phân ở trạng thái dung dịch?
Na+, K+, SO42-, NO3-.
Na+, K+, Cl-, SO42-.
K+, Cu2+, SO42-, NO3-.
Na+, Cu2+, Cl-, NO3-.
Để điều chế bạc bằng phương pháp thủy luyện người ta dùng phản ứng
Cu + 2 AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Ca + 2AgNO3 2 Ag + Ca(NO3)2
Na 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
+ AgNO3 Ag + NaNO3
Cho 3,9 g kim loại K vào 200 g H2O thu được dung dịch
Nồng độ % của dung dịch A là
7,25 %
2,75%
2, 57 %
7,52%
Dùng kim loại nào sau đây để gắn vào vỏ tàu biển phần chìm trong nước biển để bảo vệ vỏ tàu?
Zn
Sn
Ni
Cu
Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp BaCO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 0,448 lít khí CO2 (đktc). Thành phần % số mol BaCO3 trong hỗn hợp là:
50%
75%
65%
60%
Dùng H2O có thể nhận được dãy chất nào?
Mg, Al2O3, Al
Fe, Al2O3, Al
Zn, Al2O3, Al
Ca, Al2O3, Al
Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch KOH 1M, phản ứng hoàn toàn. Khối lượng muối thu được là:
23,8g
10,0g
13,8g
5,6g
Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
57 ml.
50 ml.
75 ml.
90 ml.
Hòa tan hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, Al2O3 trong 400 ml axit H2SO4 0,2M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
5,81 gam
6,81 gam.
9,82gam
4,81 gam.
Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
20gam
26 gam.
22 gam
28 gam.
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
1,2
1,8.
2,4.
2
Để điều chế kim loại kiềm người ta có thể dùng phương pháp.
Điện phân dung dịch NaOH hoặc NaCl.
Dùng kim loại Mg tác dụng với dung dịch NaCl
Điện phân nóng chảy NaOH hoặc NaCl.
Khử Na2O thành Na bằng chất khử như CO; H2;.......
Khử Na2O thành Na bằng chất khử như CO; H2;.......
Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;.
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là
y = 2x.
x = 2y.
x = 4y
x = y.
