NEW
Font size
WorksheetsÔn tập giữa HKII
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Trong phản ứng:
10FeSO4 + KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
FeSO4 là chất oxi hoá, H2SO4 là chất khử.
FeSO4 là chất khử, KMnO4 là chất oxi hoá.
FeSO4 là chất oxi hoá, KMnO4 là chất khử.
FeSO4 là chất khử, H2SO4 là chất oxi hoá.
Hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng
FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Lần lượt là:
3,9, 1, 1, 9, 4.
3, 12, 1, 1, 9, 6.
1, 3, 1, 0, 3, 3.
1, 6, 1, 1, 3, 2.
Nước Gia-ven là hỗn hợp của các chất nào sau đây?
NaCl, NaClO, H2O.
NaCl, NaClO4, H2O.
NaCl, NaClO3, H2O.
HCl, HClO, H2O.
Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào có số oxi hoá của các nguyên tố luôn không đổi?
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng hoá hợp.
Phản ứng thế.
Trong phòng thí nghiệm clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa một trong các hợp chất sau:
HCl.
KMnO4
NaCl.
KClO.
Phản ứng hoá học mà SO2 không đóng vai trò chất oxi hoá, không đóng vai trò chất khử là phản ứng nào sau đây?
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O.
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.
Không có phản ứng nào.
Cho các phát biểu sau, số phát biểu sai là?
(1).Halogen là những chất oxi hoá yếu.
(2).Khả năng oxi hoá của các halogen tăng từ flo đến iot.
(3).Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
(4).Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học.
(5).Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là np5ns2.
1
2
3
4
Dùng muối iốt hàng ngày để chống bệnh bướu cổ. Muối iốt ở đây là:
NaI.
I2.
NaI và NaCl.
NaCl và I2.
Khi nung nóng, kali clorat đồng thời bị phân hủy theo phản ứng (1) và (2):
(1) KClO3 (r) → KCl(r) + O2(k)
(2) KClO3(r) → KClO4(r) + KCl(r)
Câu nào diễn tả đúng về tính chất của KClO3?
KClO3 không có tính oxi hóa, không có tính khử.
KClO3 chỉ có tính oxi hóa.
KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
KClO3 chỉ có tính khử.
Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3. Chọn hóa chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó:
Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau.
Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau.
Chỉ dùng AgNO3.
A và C đều đúng.
Cho các phát biểu sau, số phát biểu sai là?
(1).Để phân biệt 4 dung dịch KCl, HCl, KNO3, HNO3 ta có thể dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3.
(2).Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm.
(3).Về tính axit HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO.
(4).Clorua vôi, nước Gia-ven (Javel) và nước clo thể hiện tính oxi hóa là do chứa ion ClO-, gốc của axit có tính oxi hóa mạnh.
(5).KClO3 được ứng dụng trong sản xuất diêm.
0
1
2
3
Clorua vôi có công thức là:
CaOCl2.
Ca(OCl)2.
CaCl2
CaClO2
Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch axit trong dãy nào sau đây:
H2SO4, HF, HNO3.
HCl, H2SO4, HNO3.
HCl, H2SO4, HF.
HCl, H2SO4, HF, HNO3.
Cho 0,4 mol Mg tác dụng hoàn toàn với HNO3 tạo ra Mg(NO3)2, H2O và 0,1 mol một sản phẩm khử (duy nhất) chứa nitơ. Sản phẩm khử đó là :
NO
N2O
NO2
N2
Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút, trước khi ăn. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:
Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu.
Dung dịch NaCl độc.
Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử.
Một lí do khác.
Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2,
HClO4 lần lượt là:
-1, +5, -1, +3, +7.
-1, +2, +5, +3, +7.
-1, +5, +1, +3, +7.
-1, +5, -1, -3, -7.
Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử kim loại:
Chỉ thể hiện tính oxi hoá.
Thể hiện tính oxi hoá hay tính khử tùy kim loại cụ thể.
Thể hiện tính oxi hoá hay tính khử tùy vào phản ứng cụ thể.
Chỉ thể hiện tính khử.
Trong phản ứng :
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
NO2 đóng vai trò là:
Chất khử.
Chất OXH.
Chất K - OXH.
Không thể hiện chất K-OXH.
Cho các phản ứng dưới đây, phản ứng nào HCl thể hiện tính khử?
(1) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(2) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(3) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(4) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
(5) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
1,2,3
1,2,4
1,3,5
3,2,5
Cho các phát biểu sau, số phát biểu sai là?
(1). Các ion F-, Cl-, Br-, I- đều tạo kết tủa với Ag+.
(2). Các ion Cl-, Br-, I- đều cho kết tủa màu trắng với Ag+.
(3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
(4). Trong các ion halogenua, chỉ có ion Cl- mới tạo kết tủa với Ag+.
1
2
3
4
