Worksheetsđề kiểm tra giữa kì 2 môn hóa 10
Total questions: 70
Worksheet time: 49mins
Nước clo gồm
H2O, HCl
HCl, HClO
H2O, HCl, HClO,Cl2
H2O, HClO
Nguyên tử clo có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2 np5.
2s2 2p5.
3s2 3p5.
4s2 4p5.
Dây sắt nung đỏ cháy trong khí clo thu được khói màu nâu đỏ là
FeCl2.
NO2.
Fe(OH)3.
FeCl3.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X.
(2) Cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y.
(3) Cho dung dịch muối Y tác dụng với Cl2 cũng thu được muối X.
Kim loại M có thể là
Mg.
Zn.
Al.
Fe.
Phản ứng hóa học giữa hiđro và clo xảy ra ở điều kiện
có chiếu sáng
nhiệt độ thấp
trong bóng tối
trong bóng tối, nhiệt độ thường
Clo được thêm vào nước để diệt khuẩn. Khả năng diệt khuẩn của clo là do
clo độc nên có tính sát trùng
clo có tính oxi hoá mạnh
có HClO chất này có tính oxi hoá mạnh
clo có khả năng phản ứng cao
Khí clo có màu
lục nhạt
vàng lục
nâu đỏ
tím đen
Chất khí màu lục nhạt, chỉ có tính oxi hoá là?
clo
brom
flo
iot
halogen có tính oxi hoá yếu nhất là?
flo
clo
brom
iot
chất hầu như không phản ứng với nước?
flo
clo
brom
iot
PTHH nào sau đây viết SAI?
F2 + H2O→ 2HF+O2
F2+H2O→HF+HFO
Cl2+H2O→HCl+HClO
Br2+H2O→HBr+HBrO
PTHH nào sau đây là đúng?
Fe+Cl2→FeCl2
Fe+Br2→FeBr2
Fe+F2→FeF2
Fe+I2→FeI2
phản ứng hoá học sau Brom thể hiện tính gì?
Br2+Zn→ZnBr2oxi hoá
khử
phi kim
oxi hoá và khử
axit nào có thể KHẮC CHỮ trên THUỶ TINH?
HI
HBr
HCl
HF
Axit yếu nhất trong 4 axit: HF, HCl, HBr, HI là?
HF
HBr
HCl
HI
Nếu lấy cùng số mol MnO2, KMnO4, CaOCl2 cho tác dụng hết với dd HCl đặc thì chất tạo nhiều clo hơn là:
MnO2 và CaOCl2
KMnO4
CaOCl2
MnO2
Khi cho khí clo vào dung dịch KOH đặc có dư ở điều kiện thường thì dung dịch thu được chứa:
KCl, KOH dư
KCl, KClO3, KOH dư
KCl, KClO, KOH dư
Tất cả đều sai
Clorua vôi là muối của kim loại canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl- và hipoclorit ClO-. Vậy clorua vôi gọi là muối gì ?
Muối trung hoà
Muối kép
Muối của 2 axit
Muối hỗn tạp
Số oxy hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là:
+1, +5, -1, +3, +7
-1, +5, +1, -3, -7
-1, -5, -1, -3, -7
-1, +5, +1, +3, +7
Sắp xếp nào sau đây theo chiều tăng dần tính axit:
HClO > HClO2 > HClO3 > HClO4
HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4
HClO3 < HClO4 < HClO < HClO2
HClO3 > HClO4 > HClO > HClO2
Trong 4 hỗn hợp sau đâu, hỗn hợp nào là nước Javen:
NaCl + NaClO + H2O
NaCl + NaClO2 + H2O
NaCl + NaClO3 + H2O
NaCl +HClO+ H2O
Số oxi hóa của Clo trong phân tử CaOCl2 là:
0
–1
+1
–1 và +1
Nước clo có tính oxy hóa mạnh là do trong đó có
Cl2
HCl
HClO
O2
Khi clo tác dụng với kiềm đặc nóng, tạo muối clorat thì có một phần clo bị khử , đồng thời một phần clo bị oxi hóa . Tỉ lệ số nguyên tử clo bị khử và số nguyên tử clo bị oxi hóa là :
1 : 1
3 : 1
1 : 5
5 : 1
Phản ứng nào sau đây để điều chế nước Javen trong công nghiệp:
MnO2 + 4 HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O
2KMnO4 + 16 HCl -> 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 + 8 H2O
2 NaCl + 2 H2O -> 2NaOH + H2 + Cl2 (đpdd ko có mn)
Tất cả đều đúng
Hợp chất HClO có tên là gì?
Axit cloric
Axit clohiđric
Axit hipoclorơ
Axit clorơ
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Phản ứng giữa I2 và H2 xảy ra ở điều kiện:
Đun nóng mạnh
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối
Ở nhiệt độ 350 - 5000C, xúc tác Pt
Có ánh sáng khuyếch tán
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Bán kính nguyên tử và tính oxi hóa các halogen biến đổi như thế nào từ flo đến iot?
Bán kính tăng, tính oxi hóa tăng
Bán kính giảm, tính oxi hóa tăng
Bán kính giảm, tính oxi hóa giảm
Bán kính tăng, tính oxi hóa giảm
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ tím ẩm vào bình đựng khí clo là:
Quỳ tím hoá đỏ.
Quỳ tím mất màu.
Quỳ tím hoá xanh.
Quỳ tím hóa đỏ rồi mất màu.
Cho pthh sau: KMnO4 + HCl ® KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.Hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:
2, 12, 2, 2, 3, 6
2, 14, 2, 2, 4, 7
2, 8, 2, 2, 1, 4
2, 16, 2, 2, 5, 8
Ở một số nhà máy nước, người ta dùng ozon để sát trùng nước máy là dựa vào tính chất nào sau đây của ozon?
Ozon là 1 khí độc.
Ozon không tác dụng với nước.
Ozon tan nhiều trong nước.
Ozon là chất oxi hoá mạnh.
Chon phát biểu sai:
O2 và O3 là hai dạng thù hình của oxi.
Tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2.
O2 và O3 đều có thể oxi hóa Ag ngay ở điều kiện thường thành Ag2O.
Thù hình là 2 dạng đơn chất của cùng 1 nguyên tố.
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế O2 bằng cách
cho ozon tác dụng với dung dịch KI.
nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3.
nhiệt phân muối Hg(NO3)2.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Khuynh hướng chính của oxi là
nhường 2e, có tính khử mạnh.
nhường 2e, có tính oxi hóa mạnh.
nhận thêm 2e, có tính khử mạnh.
nhận thêm 2e, có tính oxi hóa mạnh.
Chọn mệnh đề đúng.
Số oxi hóa của oxi trong hợp chất Cl2O7 là +2.
O2 có tính oxi hoá mạnh.
Oxi là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí.
Oxi có tính oxi hoá mạnh hơn cả flo.
Chỉ ra nội dung sai:
Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn hơn mọi nguyên tố khác(trừ flo).
Oxi là phi kim hoạt động hoá học, có tính oxi hoá mạnh.
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt...).
Oxi tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ N2, khí hiếm).
Tính chất nào sau đây không thuộc về oxi?
Tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt .
Tan nhiều trong nước.
Tác dụng với hầu hết các phi kim trừ các halogen.
Có số oxi hoá -2 trong hầu hết các hợp chất.
Phản ứng chứng tỏ O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 là phản ứng với
C
Ag
CH4
H2
Oxi đều tác dụng với các chất trong dãy sau:
Cu, H2, S, C2H5OH, C.
S, C, F2, H2, C2H5OH.
Fe, C, H2SO4 đặc, Cl2, S.
SO2, H2S, F2, C, Zn.
Nhiệt phân hoàn toàn 15,8 gam KMnO4. Thể tích khí thoát ra (đktc) là:
NTK: K = 39; Mn = 55; O = 16
1,12 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
Chất nào sau đây tác dụng được với oxi?
Au
KI
Cl2
C2H5OH
Chất nào sau đây tác dụng được với oxi?
Au
KI
Cl2
C2H5OH
Sản xuất oxi từ không khí bằng cách:
hoá lỏng không khí.
chưng cất không khí.
chưng cất phân đoạn không khí.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường
4Ag + O2 → 2Ag2O.
6Ag + O3 → 3Ag2O.
2Ag + O3 → Ag2O + O2.
2Ag + 2O2 → Ag2O + O2.
Đơn chất O2 và O3 là thù hình của nhau vì:
Có số lượng nguyên tử khác nhau
Đều có tính oxi hóa
Chúng đều là chất khí
Đều được cấu tạo nên từ nguyên tố oxi
Oxi có số oxi hóa dương trong hợp chất nào dưới đây?
H2O2.
H2O.
CO2.
A. OF2.
Người ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước là vì
khí oxi nặng hơn nước.
khí oxi khó hóa lỏng.
khí oxi tan ít trong nước.
khí oxi nhẹ hơn nước.
Đốt nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp KClO3, MnO2 theo tỉ lệ 4: 1 về khối lượng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa tàn đóm còn hồng vào miệng ống nghiệm thì
tàn đóm tắt ngay.
tàn đóm bùng cháy.
tiếng nổ lách tách.
không thấy hiện tượng gì.
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VA.
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
chỉ có tính oxi hóa.
chỉ có tính khử.
có cả tính oxi hóa và tính khử.
không có tính oxi hóa và không có tính khử.
Phát biểu nào sau đây về lưu huỳnh là đúng
Lưu huỳnh ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Lưu huỳnh có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của lưu huỳnh là +4
Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Chất nào phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường
Oxi.
Kẽm
dd NaOH
Thủy ngân
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO3, SO2, NaHSO4, FeS, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +6, +4, +4, -2, -1.
-2, 0, +6, +4, +6, -2, -1.
-2, 0, +6, +6, +4, -1, -2
-2, 0, +4, +6, +6, -2, -1.
Sản phẩm tạo thành khi lưu huỳnh phản ứng với sắt là
Fe2S3
FeS
FeS2
Fe4S3
Khí H2S là khí:
có mùi trứng thối.
không màu, mùi sốc.
khí có màu nâu đỏ.
khí không màu, hóa nâu trong không khí.
