WorksheetsBÀI 28: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Câu 1 (NB): Các khu công nghiệp tập trung ở
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
. Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Câu 2 (NB): Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Biên Hòa.
Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
Câu 3 (NB): Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh thuộc vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Tây Bắc, Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Câu 4 (NB): Một trong những đặc điểm của khu công nghiệp là
bao gồm nhiều tỉnh, thành phố.
có nhiều ngành chuyên môn hóa.
gắn liền với đô thị vừa và lớn.
không có dân cư sinh sống.
Câu 5 (NB): Ở nước ta, khu công nghiệp bắt đầu được hình thành vào thời gian nào?
Những năm đầu thế kỉ XXI.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
. Những năm 80 của thế kỉ XX.
Nhũng năm 90 của thế kỉ XX.
Câu 6 (NB): Khu công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới địa lí xác định.
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Không có dân cư sinh sống.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Câu 7 (NB): Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Câu 8 (NB): Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có quy mô lớn nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Câu 9 (NB): Vùng Đồng bằng sông Hồng các khu công nghiệp tập trung phần lớn ở các thành phố nào sau đây?
Vĩnh Phúc, Hưng Yên.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nam, Hải Dương.
Hải Phòng, Thái Bình.
Câu 10 (NB): Ở Đông Nam Bộ nơi có nhiều khu công nghiệp tập trung nhất là
Đồng Nai.
Bình Dương.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
TP. Hồ Chí Minh.
Câu 11 (NB): Nơi có nhiều khu công nghiệp tập trung thứ 2 cả nước là
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 12 (NB): Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
Điểm công nghiêp.
Khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Câu 13 (NB): Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở dải đất phía nào của nước ta?
Phía bắc.
Phía nam.
Phía đông.
Phía tây.
Câu 14 (NB): Tuyến đường sắt nào sau đây chạy song song với quốc lộ 1 và quan trọng nhất nước ta?
Hà Nội – Lào Cai.
Hà Nội – Hải Phòng.
Hà Nội – Thái Nguyên.
Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.
Câu 15 (NB): Vận tải đường sông tập trung chủ yếu ở hệ thống sông nào?
Hệ thống sông Mã, sông Cả.
Hệ thống sông Thu Bồn, Đà Rằng.
Hệ thống sông Mê Kông, Đồng Nai.
Hệ thống sông Kì Cùng – Bằng Giang.
Câu 16 (NB): Loại hình giao thông vận tải nào sau đây còn non trẻ ở nước ta nhưng có bước tiến rất nhanh?
Đường sắt.
Đường ống.
Đường biển.
Đường hàng không.
Câu 17 (NB): Sự phát triển của vận chuyển đường ống gắn với sự phát triển của ngành
thủy lợi.
dầu khí.
hóa chất.
thủy điện.
Câu 18 (NB): Vùng nào vận tải đường sông phát triển nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 19 (NB): Ở nước ta, vận chuyển đường ống tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 20 (NB): Các Tuyến đường bay trong nước được khai thác trên cơ sở ba đầu mối chủ yếu là
Cần Thơ, Hải Phòng, Vinh.
Phú Quốc, Hải Phòng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nằng.
TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cam Ranh.
Câu 21 (NB): Một trong những đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông là
sản xuất theo hướng hàng hóa.
mạng lưới bưu cục rộng khắp.
tốc độ phát triển nhanh, vượt bậc.
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
Câu 22 (NB): Mạng điện thoại gồm
mạng Fax, mạng truyền trang báo trên kênh thông tin.
mạng đường dài, mạng truyền trang báo trên kênh thông tin.
mạng nội hạt, mạng đường dài, mạng cố định, mạng di động.
mạng di động, mạng truyền dẫn viba, mạng dây trần, mạng Fax.
Câu 23 (NB): Mạng phi thoại bao gồm
mạng Fax, mạng đường dài, mạng nội hạt.
mạng di động, mạng đường dài, mạng Fax.
mạng Fax, mạng truyền trang báo trên kênh thông tin.
mạng truyền trang báo trên kênh thông tin, mạng nội hạt.
Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết Đồng Xoài và Gia Nghĩa được nối với nhau bởi đường số mấy?
Đường số 19.
Đường số 6.
Đường sô 80.
Đường số 14.
Câu 25 (NB): Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết các cảng nào sau đây là cảng biển?
Nam Định, Ninh Bình.
Thuận An, Nhà Bè.
Cần Thơ, Trà Vinh.
Mĩ Tho, Việt Trì.
Câu 26 (NB): Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cử khẩu nào sau đây tiếp giáp giữa Việt Nam với Trung Quốc?
Hữu Nghị, Cha Lo, Bờ Y.
Lệ Thanh, Vĩnh Xương, Hà Tiên.
Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai.
Móng Cái, Nậm Cắn, Lao Bảo.
Câu 27 (NB): Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, các sân bay quóc tế bao gồm
Cà Mau, Vinh, Cần Thơ, Pleiku.
Nội Bài, Cát Bi, Nà Sản, Phù Cát.
Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Cát Bi.
Điện Biên Phủ, Cát Bi, Rạch Giá, Cam Ranh.
Câu 1 (TH): Ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của nước ta là
thương mại và du lịch.
giao thông vận tải và bảo hiểm.
tài chính và ngân hàng.
giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Câu 2 (TH): Giao thông vận tải đường sông nước ta chậm phát triển chủ yếu là do
sự thất thường của chế độ nước sông và lưu lượng phù sa lớn.
khí hậu thời tiết của nước ta thất thường, không thuận lợi.
chậm đổi mới phương tiện và cơ sở vật chất kĩ thuật.
không cạnh tranh được với các loại hình giao thông vận tải khác.
Câu 3 (TH): Điều kiện nào sau đây được cho là thuận lợi để nước ta phát triển giao thông vận tải đường biển?
Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có.
Vùng biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.
Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
Câu 4 (TH): Một trong những hạn chế của ngành bưu chính nước ta là
thiếu lực lượng lao động.
loại hình dịch vụ chưa phong phú.
thị trường hẹp vì cước phí rất đắt.
công nghệ nhìn chung còn chậm đổi mới.
