wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quan hệ quốc tế (1945-2000)

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua

a)

Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng

b)

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ

c)

Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại

2.

Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào?

a)

Phải nắm bắt thời cơ.

b)

Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.

c)

Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.

d)

Hạn chế thách thức và vươn lên.

3.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước TBCN.

b)

Diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc lớn nhằm tranh giành thị trường và phạm vi ảnh hưởng.

c)

Các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận.

d)

Có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe TBCN và XHCN.

4.

Trong xu thế hòa bình ổn định và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ thuận lợi gì

a)

Ứng dụng các thành tựu Khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

c)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

d)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.

5.

Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

a)

Hình thành sự đối lập giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố

b)

Tình hình an ninh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

c)

Quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhiều quốc gia bị phá vỡ

d)

Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới.

6.

Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là

a)

Các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.

b)

Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới.

c)

Thế giới luôn trong tinh trạng căng thắng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới

d)

Chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm kinh tế.

7.

Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.

b)

Giải quyết hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật.

d)

Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.

8.

Điểm hạn chế từ những quyết định của hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.

b)

Chưa mang lại quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa, chỉ phục vụ lợi ích của các cường quốc thắng trận.

c)

Quá khắc nghiệt với các nước thua trận.

d)

Là tiền đề dẫn tới hình thành cục diện “Chiến tranh lạnh” sau này.

9.

Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

b)

Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.

c)

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

d)

Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

10.

Điểm giống nhau giữa hai Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới đã qua trong thế kỉ XX đã qua là?

a)

Gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước.

b)

Để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.

c)

Diễn ra trên mọi lĩnh vực.

d)

Diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại.

11.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt Nam có thể vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là gì?

a)

Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp.

d)

Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp.

12.

Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.

b)

Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.

c)

Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác

d)

Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến quan hệ giữa các nước.

13.

Sự hình thành liên minh tổ chức NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung Cận Đông, tổ chức Hiệp ước Vacsava ở Đông Âu,… trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?

a)

Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.

b)

Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.

c)

Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ thất bại

d)

Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới

14.

Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe Tư bản Chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa, các quốc gia Châu Âu đã

a)

Thành lập cộng đồng châu Âu (EC).

b)

Giúp đỡ Đông Âu phát triển kinh tế.

c)

Rút khỏi các khối quân sự do Liên Xô và Mĩ đứng đầu.

d)

Kí hiệp định Henxinki, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh khu vực.

15.

Thế nào là cuộc "Chiến tranh lạnh" theo phương thức đầy đủ nhất?

a)

Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước.

b)

Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại "Luôn luôn trong tình trạng chiến tranh", thực hiện "Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh".

d)

Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương.

16.

Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.

c)

Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó.

d)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh.

17.

Sự kiện nào sau đây biểu thị cho xung đột quân sự của Cuộc chiến tranh lạnh?

Sai lầm và chú ý:

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Chiến tranh vùng vịnh Péc - xích.

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông...

d)

Chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô

18.

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ bởi

a)

Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại

b)

Liên Xô và Mĩ “chán ngán” việc chạy đua vũ trang

c)

Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp

d)

Mô hình xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô

19.

Chiến tranh lạnh KHÔNG tạo ra:

a)

Những xung đột quyết liệt trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.

b)

Những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe XHCN và TBCN trên lĩnh vực văn hóa.

c)

Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mỹ.

d)

Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu

20.

Thách thức lớn nhất đối với thế giới hiện nay là

a)

Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng đe dọa cuộc sống loài người.

b)

Chủ nghĩa khủng bố hoành hành, đe dọa an ninh các nước.

c)

Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

Chiến tranh xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.

21.

Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng “đa cực”.

b)

Trật tự “hai cực Ianta” tiếp tục được duy trì.

c)

Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm.

d)

Mĩ vươn lên trở thành “một cực” duy nhất.

22.

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, nước nào ở Châu Âu được xem là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ?

a)

Pháp.

b)

Đức

c)

Anh.

d)

Liên Xô

23.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới do

a)

Mĩ nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

b)

Mĩ là nước quyết định góp vào thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Mĩ là ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

d)

Mĩ trở thành nước giàu, manh nhất thế giới, vượt xa Liên Xô và các nước khác.

24.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

d)

Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

25.

Đặc trưng cơ bản của trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Thế giới chia thành 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.

b)

Hình thành trật tự thế giới đa cực.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ và đứng đầu thế giới của nền kinh tế Mĩ.

d)

Thế giới hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

26.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

Sự ra đời các khối quân sự đối lập.

b)

Xu thế toàn cầu hóa.

c)

Cục diện “Chiến tranh lạnh”.

d)

Sự hình thành các liên minh kinh tế

27.

Sự ra đời của hai tổ chức nào đã dánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới?

a)

Mĩ đưa ra học thuyết Truman và sự thành lập khối SEV.

b)

Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vacsava.

c)

Sự ra đời của NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và Tổ chức hiệp ước Vacsava.