wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

nét nổi bật của tình hình VN sau khi hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là gì

a)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

b)

cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ

2.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam ( 9-1960) đã xác định cách mạng chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò nào sau đây với sự phát triển của cách mạng cả nước

a)

vai trò quyết định gián tiếp

b)

vai trò hỗ trợ và tạo điều kiện

c)

vai trò quyết định nhất

d)

vai trò quyết định trực tiếp

3.

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của nước ta sau khi kí hiệp định nào

a)

hiệp định pari 1973

b)

hiệp định sơ bộ 1946

c)

hiệp định giơ ne vơ 1954

d)

hiệp ước Hoa - Pháp 1946

4.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 2-1960) đã xác định

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc có vai trò trực tiếp

b)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định nhất

c)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực đánh đổ chính quyền MĨ- Diệm

d)

cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất

5.

Âm mưu cơ bản của chiến lược chiến tranh đặc biệt

a)

dùng người VIệt đánh người Việt

b)

giành thế chủ động trên chiến trường

c)

ra sức bắt lính phát triển ngụy quyền

d)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

6.

Ấp chiến lược được coi là xương sống của chiến tranh nào sau đây

a)

chiến tranh cục bộ 1965 -2968

b)

Việt Nam hóa chiến tranh 1969- 1973

c)

chiến tranh đặc biệt 1961-1965

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

7.

Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ

a)

chiến thắng Vạn Tường

b)

chiến thắng Đồng Xoài

c)

chiến thắng Ấp Bắc

d)

chiến thắng Phước Long

8.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương , nhiệm vụ cách mạng của miền Bắc là

a)

tiến hành chiến tranh chống Mĩ - Diệm

b)

tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

9.

Chiến thắng nào đánh dấu khả năng chiến thắng quân Mỹ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ

a)

chiến thắng Ấp Bắc ( Mĩ Tho)

b)

chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi)

c)

phong trào Đồng khởi ( 1959-1960)

d)

chiến thắng An Lão ( Bình Định)

10.

Mọtp thắng lợi của Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố chấm dứt các hoạt động chống phá miền Bắc từ ( 15-1-1973) đó là

a)

trận chiến điện biên phủ năm 1954

b)

cuộc tiến công chiến lược năm 1972

c)

trận điện biên phủ trên không năm 1972

d)

hiệp định pari năm 1973

11.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa

a)

đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn

b)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của MĨ

c)

đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược chiến tranh cục bộ

d)

đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

12.

Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào sau đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông nam bộ

b)

Tây Nam Bộ, Phước Long, Quảng Ngãi

c)

Nam Trung Bộ, Phước Long, Xuân Lộc

d)

Phước Long, Xuân Lộc, Phan Rang

13.

Trong cuộc kháng chiến chống MĨ cứu nước (1954-1975), năm 1973 nhân dân Việt Nam dành được thắng lợi nào sau đây

a)

thắng lợi của trận Điện biên phủ trên không năm 1972

b)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

c)

chiến dịch HCM 4-1975

d)

hiệp định Pari được kí kết 1-1973

14.

Năm 1969, sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam

a)

chính phủ lâm thời Cộng hòa miềnNÂm Việt Nam được thành lập

b)

mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam dự hội nghị Pa-ri

c)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết

d)

hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương được tổ chức

15.

Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi) tháng 8 năm 1965 là

a)

cổ vũ quân dân cả nước quyết đánh thắng giặc Mĩ xâm lược

b)

khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực

c)

nâng cao uy tín của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

kết thúc chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ

16.

Trong nhưng năm 1965-1968 chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cho cao trào tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt trên khắp Việt Nam

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Bình Giã

d)

Đồng Xoài

17.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng trong chiến lược chiến tranh cục bộ so với chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ là gì

a)

quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất

b)

quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất

c)

quân đội đồng minh của Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất

d)

quân đội viễn chinh Mĩ và quân đồng minh Mĩ giữ vai trò quyết định

18.

Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộViệt Nam hóa chiến tranh của Mĩ là gì

a)

đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân

c)

đều là loại hình chiến tranh tổng lực

d)

đều là loại hình chiến tranh toàn diện

19.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, bộ chihs trị trung ương đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền nam năm trong điều kiện lịch sử nào sau đây

a)

chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu

b)

cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tấn công

c)

chính quyền và quân đội Sài Gòn đã đầu hàng hoàn toàn

d)

so sánh lực lượng miền nam thay đổi có lợi cho cách mạng

20.

Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên là gì

a)

nguồn cổ vũ tinh thần mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

đó là thắng lợi lơn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

làm tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu và bị tan rã về đội ngũ

d)

từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

21.

Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

a)

tinh thần đoàn kết quốc tế

b)

sự giúp đỡ của các nước XHCN

c)

sự lãnh đạo đúng dắn và sáng suốt của đảng

d)

tình đoàn kết giữa 3 nước Việt Nam - Miên- Lào

22.

Nội dung nào sau đây là phương châm tác chiến của quân dân VN trong chiến dịch HCM ( 4-1975)

a)

tiến ăn chắc, đánh ăn chắc

b)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng

c)

đánh nhanh, giải quyết nhanh

d)

cơ động linh hoạt , chắc thắng

23.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì

a)

chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân- đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước

b)

mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc- đất nước độc lập thống nhất đi lên CNXH

c)

ghi vào lịch sử dân tộc một trang chói lọi nhất

d)

là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới

24.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì

a)

nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của đảng

c)

có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN

d)

sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

25.

Thuận lợi cơ bản của cách mạng nước ta sau năm 1975 là gì

a)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân căn bản hoàn thanhd

b)

đất nước đã phát triển lên tầm cao mới vì hai miền thống nhất

c)

uy tín Việt Nam được nâng cao trong khu vực và thế giới

d)

miền Nam được giải phóng hoàn toàn sau 21 năm chia cắt

26.

Kết quả lớn nhất của kì họp quốc hội khóa VI là

a)

thống nhất về mặt biên giới lãnh thổ tổ quốc

b)

bầu ra các cơ quan quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

c)

bầu ra ban dự thảo hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam

d)

hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước

27.

Kỳ họp đầu tiên quốc hội khóa VI của đất nước VIệt Nam thống nhất ( 24-6 đến 3-7-1976) đã quyết định quốc huy mang dòng chữ gì

a)

Việt Nam dân chủ cộng hòa

b)

Cộng hòa CHCN Việt NAm

c)

Việt Nam cộng hòa

d)

Việt Nam độc lập tự do

28.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tình hình Việt Nam ngay sau đại thắng mùa xuân năm 1975

a)

miền Bắc đã hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

miền Bắc đã hoàn thành cách mạng XHCN

c)

Việt Nam chưa hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ

d)

mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

29.

Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn về kinh tế của miền Nam sau đại thắng mùa xuân năm 1975

a)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu phân tán

b)

quá trình công nghiệp hóa bắt đầu được thực hiện

c)

quá trình hiện đại hóa bắt đầu được thực hiện

d)

số người không biết chữ chiếm tỉ lệ cao

30.

Tên nước CHXHCN Việt Nam được quyết định tại

a)

tuyên ngôn độc lập ( 2-9-1945)

b)

kì họp đầu tiên quốc hội khóa VI ( 7-1976)

c)

hội nghị lần thứ 24 ban chấp hành trung ương đảng ( 9-1975)

d)

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của đảng (12-1976)

31.

Hội nghị lần thứ 24 ban chấp hành trung ương đảng lao động Việt Nam (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ nào sau đây

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

tổ chức hiệp thương chính trị để thống nhất đất nước

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc Nam

d)

phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

32.

Thể thức quốc kì, quốc huy của nước CHXHCN Việt Nam được chính thức thông qua tại sự kiện chính trị nào sau đây

a)

hội nghị lần 24 BCH trung ương (9-1975)

b)

quốc kì họp thứ nhất quốc hội khóa VI (7-1976)

c)

tổng tuyển cử bầu quốc hội chung (4-1976)

d)

hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

33.

Điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến hành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước là

a)

truyền thống yêu nước của dân tộc

b)

nguyện vọng tha thiết của nhân dân

c)

có sự lãnh đạo của đảng

d)

đất nước đã thống nhát về lãnh thổ

34.

Trong những năm 1975-1979 quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ

b)

đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

c)

đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ tổ quốc

d)

chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

35.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam 7-1-1979 ta đã giải phóng được

a)

thủ đô Phnom-penh

b)

thủ đô HN

c)

thủ đô Viên chăn

d)

thủ đô Băng cốc

36.

Kết quả lớn nhất của công cuộc bảo vệ biên giới phái Bắc năm 1979 là

a)

xóa bỏ chế độ diệt chủng pôn pốt ở campuchia

b)

quân dân 6 tỉnh biên giới phía bắc năm 1979

c)

quân trung quốc rút khỏi nước ta sau gần 1 tháng

d)

tình hữu nghị nhân dân hai nước VN_TQ

37.

Trong những năm 1975-1979 quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây

a)

bảo vệ biên giới phía Bắc VN

b)

giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống MĨ

c)

xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây

d)

xóa bỏ chế độ diệt chủng pôn pốt

38.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như nào

a)

tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng campuchia dành thắng lợi

b)

tiêu diệt hoàn toàn chế độ pôn pốt lêng-xê-ri

c)

tăng cường tình đoàn kết của 3 nước Đông Dương

d)

tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân 2 nước VN- campuchia

39.

Ngày 22-12-1978 tập đoàn khơ me đỏ đã huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh xe tăng tiến đánh Tây Ninh đã

a)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam nước ta

b)

mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định nước ta

c)

mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam nước ta

d)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc nước ta

40.

Để bảo vệ lãnh thổ tổ quốc quân dân ta trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc đã

a)

nổi dậy đấu tranh

b)

đứng lên chiến đấu

c)

chuẩn bị kháng chiến lâu dài

d)

tích cực tiến hành phòng thủ

41.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu VN đạt được trong 10 năm đầu xây dựng CNXH 1976-1986

a)

đạt được tất cả mục tiêu của 3 chương trình kinh tế

b)

đáp ứng nhu cầu to lớn và cấp bách của cuộc kháng chiến

c)

xây dựng được nền cơ sở của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

d)

sản xuất nông nghiệp công nghiệp có bước phát triển

42.

nguyên nhân ĐCS VN chủ trương tiến hành công cuộc đổi mới đất nước năm 1986

a)

tình hình đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện tình hình thế giới có nhiều thuận lợi

b)

tình hình trong nước có nhiều thuận lợi đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ

c)

đất nước đang trên dad phát triển và được sự ủng hộ của nhiều nước XHCN

d)

khắc phục sai lầm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng xây dựng mô hình XHCN

43.

Trọng tâm của cong cuộc đổi mới VN được xác định tại đại hội đảng lần thứ VI tháng 12-1986 thuộc lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

xã hội

44.

Nhân tố khách quan có tính quyết định với việc đề ra đường lối đổi mới đất nước của ĐCS VN năm 1986

a)

cuộc khủng hoảng trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN khác

b)

những thành công bước đầu của công cuộc cải cách mở cửa ở TQ năm 1978

c)

sự phát triển của KH_KT tác động đến các nước trên TG

d)

bài học từ việc thoát khỏi khủng hoảng của các nước tư bản chủ nghĩa

45.

Một trong những khó khăn hạn chế của VN trong những năm đầu xây dựng CNXH

a)

kinh tế miền Nam phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ của MĨ

b)

đất nước vẫn chưa thống nhất về mặt lãnh thổ

c)

nền kinh tế mất cân đối lớn , thu ttapj quốc dân thấp

d)

chưa được các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao

46.

Một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế được đề ra tại đại hội VI

a)

mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

b)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

c)

thực hiện công nghiệp hóa, cơ khí hóa đất nước

d)

phát triển kinh tế dựa vào nguồn đầu tư bên ngoài

47.

Lĩnh vực nào sau đây được DCS VN xác định là trong tâm của công cuộc đổi mới đất nước từ 1986

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

xã hội

d)

chính trị

48.

Xây dựng nền dân chủ XHCN đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là chủ trương đổi mới đất nước của ĐCS VN trong lĩnh vực nào sau đây

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

xã hội

49.

Sự kiện nào sau đây đã chấm thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng VN

a)

cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công

b)

ĐCS VN ra đời (2-1930)

c)

Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1940)

d)

chiến thắng lịch sử điện biên phủ năm 1954

50.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đã mở đầu kỷ nguyên độc lập tự do đưa nhân dân lên nắm chính quyền ở VN

a)

cách mạng tháng 8-1945 thành công

b)

ĐCS VN ra đời (1930)

c)

kháng chiến chống pháp thắng lợi năm 1954

d)

kháng chiến chống mĩ thắng lợi năm 1975

51.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1945-1954 của VN

a)

lực lượng quân sự chính quy tinh nhuệ và hùng hậu

b)

sự giúp đỡ to lớn của các nước XHCN

c)

quân đội Pháp khủng hoảng suy yếu và tan rã

d)

có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn

52.

Sự kiện chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của VN là

a)

ĐCS VN ra đời

b)

cách mạng tháng 8 thành công

c)

Nguyễn ÁI Quốc tìm thấy con đường cứu nước

d)

nước VN dân chủ cộng hòa ra đời

53.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của cách mạng VN từ 1919-1930 là

a)

ĐCS VN ra đời

b)

thành lập hội VN cách mạng thanh niên

c)

phong trào vô sản hóa

d)

cuộc bãi công của nhân dân Ba Son

54.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến VN

a)

tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước

b)

vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế

c)

nước VN DCCH ra đời

d)

chủ tịch HCM đọc tuyên ngôn độc lập

55.

Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng 8 năm 1945

a)

mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

mặt trận dân chủ Đông Dương

c)

mặt trận Việt Minh

d)

mặt trận Liên Việt

56.

Trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước năm 1986, thành tựu nào quan trọng nhất

a)

thực hiện được mục tiêu 3 chương trình kinh tế

b)

phát triển kinh tế đối ngoại đa dạng hóa

c)

kiềm chế được lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp

d)

từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

57.

Thắng lợi đó " mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời ...tính thời đại sâu sắc" nhận định trên nói về thắng lợi nào của nhân dân VN

a)

thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

thắng lợi cuộc cách mạng tháng tám

c)

thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

d)

thắng lợi trong chiến dịch điện biên phủ

58.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng VN trong những năm 1945 -1954 là gì

a)

khôi phục kinh tế

b)

đổi mới đất nước

c)

kháng chiến kiến quốc

d)

kháng chiến chống Mĩ

59.

Vì sao cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 của quân dân VN lại bắt đầu từ chiến trường Tây Nguyên

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược then chốt

b)

TN thuận tiện cho tiếp tế hậu cần

c)

lưc lượng địch ở TN rất đông

d)

lực lượng của ta mạnh nhất ở TN

60.

Đại hội nào dưới đây của ĐCS đã mở đầu cuộc đổi mới đất nước của VN

a)

đại hội V 1982

b)

đại hội VII 1991

c)

đại hội VI 1986

d)

đại hội VIII 1996

61.

Khẩu hiệu nào do đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch điện biên phủ

a)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng

b)

tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng

c)

tiêu diệt hết quân địch ở điện biên phủ

d)

điện biên phủ thành mồ chôn giặc pháp

62.

mục tiêu quan trọng nhất của ta khi quyết định mở chiến dịch điện biên phủ là

a)

làm phá sản kế hoạch nava của pháp-mĩ

b)

củng cố và mở rộng căn cứ địa VB

c)

dành quyền chủ động trên chiến trường

d)

tiêu diệt lực lượng địch ở điện biên phủ

63.

Chiến dịch nào kết thúc thắng lợi cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

a)

chiến dịch HCM

b)

chiến dịch TN

c)

chiến dịch Huế-Đà Nẵng

d)

chiên dịch điện biên phủ

64.

VN thực hiện đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12-1986

trong bối cảnh nào sau đây

a)

đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội

b)

chưa được các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao

c)

đất nước vẫn chưa được thống nhất về mặt lãnh thổ

d)

cả nước đang đấu tranh bảo vệ biên giới tây nam

65.

Bài học xuyên suốt tiến trình cách mạng VN từ khi đảng ra đời cho đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạng thời đại

b)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

c)

không ngừng củng cố tăng cường đoàn kết dân tộc

d)

sự nghiệp cách mạng là của nhân dân do nhân dân vì nhân dân