wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi vào 10 - Test 2

Total questions: 40

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Tình hình nổi bật của Liên Xô ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 1945) là

a)

A. Chịu tổn thất nặng nề.

b)

B. thu được nhiều lợi nhuận.

c)

C. là đất nước thua trận.

d)

D. kinh tế phát triển thần kì.

2.

Những thành tựu Liên Xô đạt được từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX bao gồm

a)

A. chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay và du hành vũ trụ

b)

B. phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ và sáng chế công cụ sản xuất mớ

c)

C. chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo và lần đầu tiên đưa con người bay vòng quanh trái đất.

d)

D. chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo và lần đầu tiên đưa con người đặt chân lên mặt trăng.

3.

Ý nào dưới đây khẳng định mục đích quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

A. Ngăn chặn và thủ tiêu mọi sự đe doạ đối với hoà bình và an ninh thế giới.

b)

B. Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

c)

C. Áp dụng những biện pháp để trừng trị các hoạt động xâm lược, phá hoại hoà bình.

d)

D. Duy trì trật tự thế giới mới có lợi cho Mĩ.

4.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

A. chứng minh các dân tộc không thể đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

B. dẫn tới sự sụp đồ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới.

c)

C. là một tổn thất nặng nề đối với cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.

d)

D. tăng cường sức mạnh và sự chi phối của chủ nghĩa đế quốc.

5.

Nhiệm vụ đặt ra cho các dân tộc Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành độc lập là gì?

a)

A. Xây dựng và phát triển đất nước

b)

B. Thực hiện liên kết khu vực

c)

C. Khắc phục hạn chế của xu thế toàn cầu hóa

d)

D. Giành thắng thế trong cục diện chiến tranh lạnh

6.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?

a)

A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

b)

B. Chế độ phân biệt chủng tộc

c)

C. Chế độ thực dân

d)

D. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới

7.

Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. từ chỗ hầu hết là thuộc địa của các nước thực dân, các nước châu Á đã giành được độc lập

b)

B. các nước châu Á đều tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực

c)

C. châu Á trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

d)

D. tốc độ tăng trưởng kinh tế của châu Á ở mức cao nhất thế giới

8.

Tại sao nhiều người cho rằng: “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”?

a)

A. Các nước châu Á đều thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân

b)

B. Các nước châu Á bước vào giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước

c)

C. Nhiều nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế

d)

D. Nhiều nước châu Á vươn lên hàng cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân

9.

“phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?

a)

A. Liên Hợp Quốc

b)

B. ASEAN

c)

C. SEATO

d)

D. APEC

10.

Bước sang những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có vị trí như thế nào trong giới tư bản

a)

A. đứng đầu trong thế giới tư bản.

b)

B. là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới.

c)

C. vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới tư bản – sau Mĩ.

d)

D. là cường quốc kinh tế tư bản - đứng thứ ba thế giới.

11.

Để khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh, các nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế của quốc gia nào?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Nhật Bản.

d)

D. Mĩ.

12.

Trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

A. Liên Xô và Mĩ.

b)

B. Mĩ và Anh.

c)

C. Liên Xô và Anh.

d)

D. Liên Xô và Pháp.

13.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

a)

A. phát triển kinh tế.

b)

B. hội nhập quốc tế.

c)

C. phát triển quốc phòng.

d)

D. ổn định chính trị.

14.

Bộ phận nào của địa chủ phong kiến có tinh thần yêu nước và tham gia vào các phong trào yêu nước khi có điều kiện?

a)

A. Trung địa chủ.

b)

B. Đại địa chủ.

c)

C.Trung và đại địa chủ.

d)

D. Trung và tiểu địa chủ.

15.

Việc tiếp thu các trào lưu văn hóa tiến bộ bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến thái độ chính trị của bộ phận tiểu tư sản trí thức?

a)

A. Thỏa hiệp với Pháp khi có quyền lợi.

b)

B. Có tinh thần đoàn kết với nông dân.

c)

C. Đấu tranh mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng tư sản.

d)

D. Có tinh thần hăng hái cách mạng.

16.

Trước tác động cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp xã hội Việt Nam phân hóa thành các giai cấp, tầng lớp

a)

A. địa chủ phong kiến, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, công nhân.

b)

B. chủ nô, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, thợ thủ công.

c)

C. địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, vô sản.

d)

D. địa chủ phong kiến, tư sản, công nhân, vô sản.

17.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?

a)

A. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với giai cấp địa chủ phong kiến.

b)

B. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với giai cấp tư sản.

c)

C. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với giai cấp công nhân.

d)

D. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với đế quốc Pháp và phản động tay sai.

18.

Phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?

a)

A. Công nhân

b)

B. Nông dân

c)

C. Tư sản

d)

D. Tiểu tư sản

19.

Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp đó là đặc điểm của giai cấp nào?

a)

A. Giai cấp địa chủ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản.

c)

C. Tầng lớp tư sản dân tộc.

d)

D. Tầng lớp tư sản mại bản.

20.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân ở Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?

a)

A. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

b)

B. Cuộc bãi công của công nhân Bắc Kỳ (1922).

c)

C.Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn ngăn tàu chiến Pháp đi đàn áp cách mạng ở Trung Quốc (8 – 1925).

d)

D. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

21.

Mục tiêu của phong trào “vô sản hóa” năm 1928 là

a)

A. thúc đẩy phong trào nông dân phát triển theo khuynh hướng vô sản.

b)

B. kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào yêu nước.

c)

C. truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.

d)

D. một cách nhanh chóng. tăng số lượng hội viên là giai cấp công nhân

22.

Ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 là

a)

A. chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

b)

B. mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng to lớn cho cách mạng Việt Nam.

c)

C. là điều kiện chuẩn bị cho sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

D. kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

23.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của

a)

A. Chủ nghĩa Mác – lê-nin với phong trào công nhân.

b)

B. Chủ nghĩa Mác – lê-nin với tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

C. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

D. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước.

24.

Thái độ của thực dân Pháp khi phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương (1940)?

a)

A. Đánh trả Nhật quyết liệt.

b)

B. Hợp tác với nhân dân Việt Nam chống Nhật.

c)

C. Rút chạy khỏi Việt Nam.

d)

D. Đầu hàng phát xít Nhật và cấu kết với Nhật đàn áp, bóc lột nhân dân Đông Dương.

25.

Sự áp bức bóc lột dã man của thực dân Pháp và phát xít Nhật dẫn đến hậu quả gì?

a)

A. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với phát xít Nhật gay gắt.

b)

B. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc.

c)

C. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam thực dân Pháp – Nhật sâu sắc.

d)

D. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Đông Dương với Pháp sâu sắc.

26.

Vì sao 2 triệu đồng bào ta chết đói vào cuối năm 1944 đầu năm 1945?

a)

A. Thiên tai, dịch bệnh hoành hành.

b)

B. Chiến tranh kéo dài, tàn phá mùa màng.

c)

C. Pháp, Nhật tăng cường áp bức bóc lột người nông dân, thu mua lương thực với giá rẻ mạt.

d)

D. Pháp xuất cảng lúa gạo với khối lượng lớn.

27.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

A. Mở ra kỉ nguyên mới – kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm quyền làm chủ nước nhà.

b)

B. Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành chính đảng cầm quyền.

d)

D. Có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.

28.

Lực lượng nào dọn đường, tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

A. Việt Quốc, Việt Cách.

b)

B. Quân Nhật đang còn chờ giải giáp tại Việt Nam.

c)

C. Đế quốc Anh.

d)

D. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.

29.

Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, Việt Nam bước vào thời kì nào?

a)

A. Đấu tranh chống các thế lực thù địch.

b)

B. Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

c)

C. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.

d)

D. Xây dựng, phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

30.

VÌ sao Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

A. Tiến công vào vùng tự do của chính quyền cách mạng ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

b)

B. Khiêu khích, tiến công chính quyền cách mạng ở Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát Thủ đô cho quân Pháp.

d)

D. Chiếm đóng cơ quan Bộ Tài Chính ở Hà Nội, gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.

31.

Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

A. Toàn dân kháng chiến.

b)

B. Toàn diện kháng chiến.

c)

C. Trường kì kháng chiến.

d)

D. Tự lực cánh sinh kháng chiến.

32.

Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc, Thu – Đông năm 1947 nhằm mục đích gì?

a)

A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

B. buộc ta phải đàm phán.

c)

C. Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

d)

D. Khóa chặt biên giới Việt – Trung.

33.

Phương châm chiến lược của ta trong cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 là

a)

A. đánh nhanh thắng nhanh để sớm kết thúc chiến tranh, giảm bớt sự hi sinh trên chiến trường..

b)

B. phân tán lực lượng địch, đánh chắc, tiến chắc để chắc thắng.

c)

C. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt; đánh ăn chắc, đánh chắc thắng.

d)

D. đánh vào những hướng mà địch tương đối yếu buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phó với ta.

34.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954 giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là

a)

A. có sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

B. toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

c)

C. xây dựng được hệ thống chính dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

d)

D. tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ…

35.

Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

A. Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 thắng lợi.

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 và chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

c)

C. Chiến thắng Thượng Lào.

d)

D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

36.

Nét nổi bật về tình hình chính trị ở Việt Nam sau năm 1954 là

a)

A. Hà Nội được giải phóng.

b)

B. Pháp rút khỏi miền Bắc.

c)

C. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

d)

D. nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

37.

Loại hình chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện trong những năm 1969 – 1973 là

a)

A. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”.

38.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược 1972.

c)

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

39.

Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến, miền Bắc sẵn sàng với tinh thần gì?

a)

A. “Chắc tay súng, vững tay búa”

b)

B. “Tất cả để chiến thắng”.

c)

C. Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”.

d)

D. Mỗi người làm việc bằng hai; Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

40.

Để ép ta nhân nhượng, ký một hiệp định do Mĩ đặt ra, Nichxơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm cuối năm 1972?

a)

A. Hà Nội, Nam Định.

b)

B. Hà Nội, Hải Phòng.

c)

C. Hà Nội, Thanh Hóa.

d)

D. Nghệ An, Hà Tĩnh.