wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12. ÔT. LSTG. HỆ THỐNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1945 - 2000

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Ý nào không phải là khó khăn lớn nhất của Liên Xô khi bước vào thời kỳ khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
Mỹ và các nước tư bản phương Tây tiến hành Chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, buộc Liên Xô phải củng cố quốc phòng.
b)
Liên Xô bị tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
Đời sống của nhân dân khó khăn.
d)
Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề.
2.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện
a)
thu được nhiều chiến phí.
b)
chiếm được nhiều thuộc địa.
c)
bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.
d)
bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.
3.
Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào
a)
sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.
b)
tinh thần tự lực tự cường.
c)
những tiến bộ khoa học-kỹ thuật.
d)
sự giúp đỡ của các nước Đông Âu.
4.
Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới là
a)
thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu.
b)
thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1945.
c)
thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
d)
thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.
5.
Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX có ý nghĩa
a)
mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
b)
thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực.
c)
đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới.
d)
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.
6.
Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực
a)
công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.
b)
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
d)
công nghiệp quốc phòng.
7.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập nhằm mục đích
a)
tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
hỗ trợ các nước châu Âu phát triển kinh tế.
c)
viện trợ cho các nước nghèo.
d)
đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học.
8.
Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là cường quốc công nghiệp
a)
đứng đầu thế giới.
b)
đứng thứ hai thế giới.
c)
đứng thứ ba thế giới.
d)
đứng thứ tư thế giới.
9.
Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước chủ nghĩa xã hội và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành
a)
anh cả của hệ thống chủ nghĩa xã hội.
b)
thành trì của nền hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.
c)
thủ lĩnh của phe xã hội chủ nghĩa.
d)
thành trì hệ thống chủ nghĩa xã hội.
10.
Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989-1991) là
a)
không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến.
b)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
c)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
d)
không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến.
11.
Một trong những nguyên nhân làm cho chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng và sụp đổ là do
a)
không tiến hành cải tổ đất nước.
b)
hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
c)
Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động.
d)
tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động.
12.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
duy trì nền kinh tế bao cấp.
c)
thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.
d)
tập trung cải cách chính trị.
13.
Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa
a)
toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô.
b)
tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên các mặt.
d)
địa vị pháp lý của Liên Xô.
14.
Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hy vọng
a)
thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
b)
xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
c)
nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
d)
tăng cường hợp tác khoa học-kỹ thuật với các nước châu Âu.
15.
Từ năm 2000, khi Putin lên làm Tổng thống, tình hình nước Nga là
a)
tiếp tục khủng hoảng.
b)
dần dần hồi phục và phát triển.
c)
chính trị không ổn định.
d)
tốc độ tăng trưởng âm.
16.
Dưới thời Tổng thống Enxin, thách thức nước Nga phải đối mặt là
a)
bất ổn chính trị.
b)
xung đột sắc tộc.
c)
bất ổn chính trị, xung đột sắc tộc.
d)
nạn khủng bố.
17.
Tình hình chung của các nước Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là
a)
Các nước Đông Bắc Á tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc.
b)
Các nước Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu quan trọng.
c)
Trừ Nhật Bản, Các nước Đông Bắc Á khác đều nằm trang tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn định.
d)
Trừ Nhật Bản, Các nước Đông Bắc Á khác đều lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và đạt thành tựu to lớn.
18.
Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào
a)
1945-1949.
b)
1946-1949.
c)
1947-1949.
d)
1948-1949.
19.
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước CHNDTrung Hoa là
a)
Làm cho chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Lật đổ chế độ phong kiến.
d)
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa, kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa cộng sản bắt đầu.
20.
Sau khi bị thất bại, tập đoàn Tuởng Giới Thạch đã chạy ra
a)
Mĩ.
b)
Hồng Kông
c)
Đài Loan
d)
Hải Nam
21.
Đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc được nâng lên thành đường lối chung tại đại hội nào của Đảng Cộng Sản Trung quốc
a)
Đại hội XII, XIII.
b)
Đại hội XI, XII.
c)
Đại hội XIII, XIV.
d)
Đại hội IX, X.
22.
Tình hình kinh tế Trung Quốc (1979-1998) là
a)
Nền kinh tế đã phục hồi ngang bằng so với thời kì trước chiến tranh thứ hai.
b)
Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm chạp.
c)
Nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện.
d)
Kinh tế phát triển mạnh nhưng đời sống nhân dân chưa đựoc cải thiện.
23.
Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử vào năm
a)
1964
b)
1965
c)
1966
d)
1967
24.
Người khởi xướng đường lối cải cách, mở của ở Trung Quốc là:
a)
A. Lưu Thiếu Kì.
b)
A. Mao Trạch Đông.
c)
Giang Trạch Dân.
d)
Đặng Tiểu Bình.
25.
Sau chiến tranh thế giói thứ hai đến nay, Trung Quốc đã
a)
Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Hoàn thành cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Bước đầu tiến lên xây dựng CNXH.
d)
Tiến lên xây dựng chế độ TBCN.
26.
Từ thập niên 60 của thế kỉ XX trở đi, ở Châu Á xuất hiện bốn con rồng kinh tế là
a)
Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo, Malaixia.
b)
Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo, Hồng Kông.
c)
Hàn Quốc, Triều Tiên, Xingapo, Malaixia.
d)
Trung Quốc, Đài Loan, Xingapo, Malaixia.
27.
Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung là
a)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.
c)
Lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm.
d)
Lấy phát triển văn hóa – tư tưởng làm trung tâm.
28.
Vào những thập kỉ 50-60, tình hình Nam-Bắc Triều Tiên như thế nào?
a)
Ở trong tình trạng đối đầu.
b)
Bước đầu có xu hướng chuyển sang đối thoại, hợp tác.
c)
Vấn đề đối thoại có bước đột phá mới.
d)
Diễn ra quá trình hòa hợp và đi đến thống nhất.
29.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến trước 1975, những quốc gia nào nằm trong tình trạng bị chia cắt lãnh thổ
a)
Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.
b)
Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan.
c)
Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên.
d)
Triều Tiên, Campuchia, Thái Lan.
30.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, phía Bắc Triều Tiên do quân đội của nước nào đóng?
a)
Mĩ.
b)
Liên Xô
c)
Anh
d)
Pháp