Font size
WorksheetsMiễn dịch học cơ bản. Đề 1
Total questions: 16
Worksheet time: 8mins
1. Cấu trúc hóa học có liên quan đến phương thức đáp ứng miễn dịch, trong đó kháng nguyên protein có khả năng gây nên:
Đáp ứng miễn dịch dịch thể
Đáp ứng miễn dịch tế bào
Đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào
Đáp ứng miễn dịch tiên phát
Đáp ứng miễn dịch thứ phát
Kháng thể tham gia vào cơ chế điều hoà miễn dịch nhờ vào:
Trung hoà và loại bỏ kháng nguyên bằng cơ chế thực bào
Phong bế và ngăn cản kháng nguyên gắn vào FcR
Ức chế sản xuất kháng thể nhờ liên kết FcR đồng thời liên kết mảnh Fab
Vai trò của anti IL1R
Tất cả các câu trên đều đúng
Kháng thể anti-idiotype liên kết
Các epitope ở chuổi nặng
Các epitope ở chuổi nhẹ
Các idiotope ở chuổi nặng và chuổi nhẹ
Các epitope ở vùng siêu biến
Các idiotope ở vùng siêu biến
Tế bào lympho Th hỗ trợ đáp ứng miễn dịch đối với các kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức thông qua
Cấu trúc đặc biệt của kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức
Tế bào lympho Th có thụ thể với mảnh Fc của các lớp Ig khác nhau
Tác động vào tế bào lympho Tc
Các thụ thể TCR đặc hiệu và các cytokin
Tất cả các câu trên đều đúng
Có sự liên quan giữa đáp ứng miễn dịch và hệ thần kinh - nội tiết do
Các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch có thụ thể với các nội tiết tố
Vai trò các nội tiết tố ảnh hưởng lên đáp ứng miễn dịch
Thực nghiệm cắt bỏ tuyến thượng thận có ảnh hưởng đáp ứng miễn dịch
Các cytokin kích thích tổng hợp nội tiết tố và ảnh hưởng toàn thân
Tất cả các câu trên đều đúng
Cấu trúc quyết định kháng nguyên có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch không cần giúp đỡ của tế bào lympho Th là
Protein
Lipid
Lipopolysaccharid
Cấu trúc lập lại của kháng nguyên (polymeres)
Glucid
Cơ chế dung thứ không xảy ra đối với kháng nguyên:
(1): có mặt ở tuyến ức
(2): không có mặt ở tuyến ức trong thời kỳ bào thai; vì vậy phản ứng tự miễn có thể
(a): xảy ra đối với kháng nguyên này
(b): không thể xảy ra đối với kháng nguyên này.
(1), (a)
(1), (b)
(2), (a)
(2), (b)
Tất cả các câu trên đều không đúng
Cơ chế điều hoà Mạng lưới idiotype và anti idiotype của Niels Jerne chỉ xảy ra đối với globulin miễn dịch (tế bào lympho B)
Đúng
Sai
Đặc điểm của cytokine
Nồng độ cao trong máu
Tác dụng theo cơ chế cận tác (paracrin)và tự tác (autocrin)
Mỗi cytokin đặc hiệu cho mỗi loại tế bào miễn dịch
Cơ chế tác dụng đa dạng: autocrin, paracrin và endocrine (như nội tiết)
Bản chất là các chuỗi đường đa phân
Cytokine kích thích đáp ứng miễn dịch tế bào lympho Th1
IL1
IL2
IL3
IL4
IL5
IFN γ do
Tế bào đích nhiễm virus
Tế bào lympho B hoạt hoá
Đại thực bào nhiễm virus
Tế bào lympho T hoạt hoá
Tế bào xơ non
Thể phong ác tính có sự hoạt hoá
Tế bào Th1
Tế bào Th2
. Tế bào lympho B
Tế bào NK
Tế bào T(DTH)
Các cytokine tác động vào gan sản xuất protein viêm của pha cấp
IL1, IL2, IL3
IL4, IL5, IL6
IL6, IL1, TNFα
IL2, IL5, TNFα
IL1, IL3, TNFα
Cytokine có thể phân loại theo:
(1) bản chất hoá học
(2) cấu trúc thụ thể
trong đó chemokine là:
(a) nhóm cytokine hoá hướng động
(b) viết tắt là CXC
(1), (a)
(1), (b)
(2), (a)
(2), (b)
(1), (a) và (2), (b)
Cytokine tăng biểu lộ phân tử dính mạnh nhất trong phản ứng viêm
IL5
IL6
IL7
IL8
IL9
Cytokine kích thích chuyển đổi isotype IgG sang IgE là IL-4
Đúng
Sai
