Font size
WorksheetsÔn tập cuối K2 -Tin 11
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Cú pháp khai báo trực tiếp mảng 1 chiều là
VAR <Tên biến mảng>:ARRAY[kiểu chỉ số] OF <Kiểu phần tử>;
VAR <Tên biến mảng>:ARRAY[kiểu phần tử] OF <Kiểu chỉ số>;
VAR <Tên biến mảng>:ARRAY[kiểu chỉ số]: <Kiểu phần tử>;
TYPE <Tên biến mảng>:ARRAY[kiểu chỉ số] OF <Kiểu phần tử>;
Để định nghĩa kiểu mảng 1 chiều ta dùng cú pháp
TYPE <Tên kiểu mảng>=ARRAY[kiểu chỉ số] OF <Kiểu phần tử>;
TYPE <Tên kiểu mảng>:ARRAY[kiểu chỉ số] OF <Kiểu phần tử>;
TYPE <Tên kiểu mảng>=ARRAY[kiểu phần tử] OF <Kiểu chỉ số>;
VAR <Tên kiểu mảng>=ARRAY[kiểu chỉ số] OF <Kiểu phần tử>;
Khai báo nào là ĐÚNG trong các khai báo mảng 1 chiều sau:
VAR A:ARRAY[1..100] OF Integer;
VAR A:ARRAY[100] OF Integer;
VAR A:ARRAY[1-100] OF Integer;
VAR A=ARRAY[1..100]OF Integer;
Chọn câu phát biểu đúng về kiểu chỉ số mảng
Chỉ số mảng có thể là kiểu số nguyên, kiểu ký tự, kiểu logic
Chỉ số mảng chỉ có thể là kiểu số nguyên
Chỉ số mảng là một dãy số nguyên liên tục từ n1đến n2 trong đó n2>n1
Có thể dùng tất cả các kiểu dữ liệu để làm chỉ số mảng
Chọn câu phát biểu đúng về kiểu phần tử của mảng
Có thể dùng tất cả các kiểu dữ liệu để làm kiểu phần tử của mảng
Kiểu phần tử của mảng chỉ có thể là kiểu số nguyên, số thực, kiểu logic, kiểu ký tự
Kiểu phần tử của mảng là kiểu dữ liệu của biến mảng
Kiểu phần tử của mảng phải được định nghĩa trước thông qua từ khóa TYPE
Mảng một chiều là…
…dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu
. …dãy hữu hạn các phần tử mà mỗi phần tử có thể là một kiểu dữ liệu khác nhau
…dãy hữa hạn các số nguyên
…dãy các phần tử cùng kiểu
Cách tham chiếu đến phần tử trong mảng một chiều
Tên biến mảng, tiếp theo là chỉ số viết trong cặp ngoặc [ và ]
Tên biến mảng, tiếp theo là chỉ số viết trong cặp ngoặc ( và )
Tên kiểu mảng, tiếp theo là chỉ số viết trong cặp ngoặc [ và ]
Tên kiểu mảng, tiếp theo là chỉ số viết trong cặp ngoặc ( và )
Hàm RANDOM(n) trả về giá trị là…
…một số nguyên dương ngẫu nhiên nằm trong đoạn 0 đến n-1
…một số nguyên dương ngẫu nhiên nằm trong đoạn 1 đến n
…một số ngẫu nhiên nằm trong đoạn 0 đến n-1
…một số nguyên dương ngẫu nhiên nằm trong đoạn 1 đến n-1
Cho câu lệnh:
FOR i:=1 TO 100 DO A[i]:= Random(50)-Random(50);
Hãy cho biết giá trị của mảng A trong câu lệnh trên nhận giá trị nguyên trong đoạn nào?
Từ -49 đến 49
Từ -50 đến 50
Từ -49 đến 50
Từ -50 đến 49
Cho khai báo
VAR Mang1d:ARRAY[-Nmax..Nmax] OF Integer;
Khai báo trên ĐÚNG trong trường hợp nào?
Nmax là một hằng số nguyên đã được khai báo trước đó
Nmax là một biến nguyên đã được khai báo trước đó
Nmax phải là kiểu số nguyên hoặc kiểu ký tự hoặc kiểu logic
Mọi trường hợp
Khái niệm xâu:
Xâu là dãy các ký tự trong bộ mã ASCII
Xâu là dãy các ký tự chữ cái, chữ số
Xâu là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu
Xâu là dãy các chữ cái trong bộ mã ASCII
Cách tham chiếu đến một phần tử trong xâu
Giống mảng 1 chiều
Giống mảng 2 chiều
Chỉ số được đặt ngay sau tên biến xâu
Tên biến xâu, tiếp theo là chỉ số được viết trong cặp dấu ( và )
Để khai báo xâu ta dùng cú pháp
VAR <Tên biến xâu>:STRING[Độ dài lớn nhất của xâu];
VAR <Tên biến xâu>:ARRAY[độ dài lớn nhất của xâu] OF Char;
VAR <Tên biến xâu>OF STRING;
VAR <Tên biến xâu>=STRING;
Chọn khai báo xâu đúng:
VAR St:STRING;
VAR St:STRING[266];
VAR St=STRING[200];
VAR St=STRING;
Cho biết giá trị của biến xâu St sau khi thực hiện xong câu lệnh St:=‘Khoa’+‘Hoc’;
St = ‘KhoaHoc’;
St = ‘Khoa Hoc’;
St = ‘Khoahoc’;
St = ‘khoa hoc’;
Kết quả của thủ tục DELETE(‘AbcdeF’,3,3); là:
Lỗi cú pháp
‘adef’
‘AdeF’
‘ADEF’
Ý nghĩa của thủ tục DELETE(ST,a,b);
Thực hiện xóa b ký tự liên tiếp của biến xâu St bắt đầu từ vị trí a
Thực hiện xóa a ký tự liên tiếp của biến xâu St bắt đầu từ vị trí b
Thực hiện xóa b ký tự liên tiếp của hằng xâu St bắt đầu từ vị trí a
Thực hiện xóa a ký tự liên tiếp của hằng xâu St bắt đầu từ vị trí b
Ý nghĩa của thủ tục INSERT(S1,S2,Vt);
Thực hiện chèn xâu S1 vào xâu S2, bắt đầu từ vị trí Vt
Thực hiện chèn xâu S2 vào xâu S1, bắt đầu tự vị trí Vt
Thực hiện chèn Vt ký tự của xâu S1 vào cuối xâu S2
Thực hiện chèn Vt ký tự của xâu S2 vào cuối xâu S1
Ý nghĩa của hàm COPY(St,a,b);
Tạo xâu gồm b ký tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí a của xâu St
Tạo xâu gồm a ký tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí b của xâu St
Tạo xâu gồm b ký tự bắt đầu từ vị trí a của xâu St
Tạo xâu gồm a ký tự bắt đầu từ vị trí b của xâu St
Ý nghĩa của hàm POS(S1,S2);
Cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu S1 trong xâu S2
Cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu S2 trong xâu S1
Cho vị trí xuất hiện của xâu S1 trong xâu S2
Cho vị trí xuất hiện của xâu S2 trong xâu S1
Ý nghĩa của hàm UPCASE(ch);
Cho chữ cái in hoa ứng với chữ cái trong ch
Cho ký tự in hoa ứng với chữ cái trong ch
Cho chữ cái in hoa ứng với xâu trong ch
Cho xâu in hoa ứng với xâu trong ch
Cho mảng A gồm N số nguyên. Đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?
Dem:=0;
FOR i:=1 TO N DO IF A[i]>=0 THEN dem:=dem+1; Write(dem);
Cho biết số lượng các số nguyên không âm
Cho biết số lượng các số nguyên dương
Tính tổng các số nguyên dương
Kiểm tra phần tử thứ i là số âm hay dương
Cho mảng A gồm N số nguyên. Đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?
FOR i:=1 TO N DO IF A[i]<0 THEN Write(A[i]);
In ra màn hình các số nguyên âm
In ra màn hình các số không dương
Kiểm tra phần tử thứ i là dương hay âm
Không làm gì cả
Cho biến xâu S. Chương trình sau thực hiện công việc gì?
WHILE S[1]= ‘a’ DO delete(S,1,1);
Xóa các ký tự ‘a’ ở đầu xâu S
Xóa 1 ký tự ‘a’ ở đầu xâu S
Xóa các ký tự ‘a’ và ‘A’ ở đầu xâu S
Xóa các ký tự trắng ở đầu xâu S
Cho biến xâu S. Chương trình sau thực hiện công việc gì?
WHILE POS(‘aa’,S)>0 DO
BEGIN
Vt:=POS(‘aa’,S); DELETE(S,vt,2); INSERT(‘bb’,S,VT);
END;
Thay thế tất cả cụm ký tự ‘aa’ bằng cụm ký tự ‘bb’ trong S
Xóa hết các cụm ký tự ‘aa’ trong S
Thay thế 1 cụm ký tự ‘aa’ bằng nhiều cụm ký tự ‘bb’ trong S
Thay thế nhiều cụm ký tự ‘aa’ bằng một cụm ký tự ‘bb’ trong S
Cho đoạn chương trình sau:
s1 := ‘bbaa’; s2: ‘abcd’;
if s1 > s2 then write(s1) else write(s2);
Kết quả in ra màn hình là:
‘bbaa’
‘abcd’
‘bbaaabcd’
‘abcdbbaa’
Cho s = ‘ABCDEF’, hàm copy (s, 2, 3) cho giá trị là:
‘ABC’
‘BCD’
‘CDE’
‘DEF’
Cho s = ‘Turbo Pascal’, hàm length(s) cho giá trị bằng:
10
11
12
13
Cho đoạn chương trình sau:
s1 := ‘abcd’; s2:= ‘abab’;
if length(s1) > length(s2) then write(s1) else write(s2);
Kết quả in ra màn hình là:
‘abcd’
‘abab’
‘abcdabab’
‘abababcd’
Cho xâu kí tự sau: s:= ‘Truyen Kieu-Nguyen Du’
Lệnh nào sau đây cho kết quả ‘Truyen Kieu’
copy(s, 1, 11);
copy(s, 1, 12);
delete(s, 1, 11);
delete(s,1, 12);
Cho đoạn chương trình sau:
s1 := ‘123d’; s2 := ‘abcd’;
delete(s1, 1, 3);
write(pos (s1, s2));
Kết quả in ra màn hình là:
1
2
3
4
Khai báo 2 biến xâu a, b nào sau đây là đúng:
var a, b : string[275];
var a, b = string;
var a, b : string[27];
var a. b : string;
Kiểu dữ liệu tệp có ưu điểm:
Lưu trữ lâu dài dữ liệu
Lượng dữ liệu lưu trữ trên tệp là rất lớn
Dữ liệu không bị mất khi tắt máy
Tất cả đều đúng
Xét theo cách tổ chức dữ liệu, người ta phân tệp thành hai loại
Tên văn bản và tệp cấu trúc
Tệp cấu trúc và tệp truy cập tuần tự
Tệp văn bản và tệp truy cập tuần tự
Tệp truy cập tuần tự và tệp truy cập trực tiếp
Xét theo cách truy cập dữ liệu, người ta phân tệp thành hai loại
Tên văn bản và tệp cấu trúc
Tệp văn bản và tệp truy cập tuần tự
Tệp truy cập gián tiếp và tệp truy cập trực tiếp
Tệp truy cập tuần tự và tệp truy cập trực tiếp
Phát biếu nào sau đây là ĐÚNG với kiểu tệp
Kiểu tệp không cần xác định trước số lượng phần tử
Dữ liệu lưu trữ trên tệp là không hạn chế
Khi mở tệp, con trỏ sẽ nằm cuối tệp
Tệp văn bản là tệp có cấu trúc
Cú pháp khai báo Biến tệp là
VAR <Tên Biến tệp>:TEXT;
VAR <Tên Biến tệp>:FILE;
TYPE <Tên Biến tệp>:TEXT;
VAR <Tên Biến tệp>=TEXT;
Trước khi mở tệp để đọc/ghi ta cần phải thực hiện thao tác nào
Gắn Tên tệp với đại diện của nó là Biến tệp
Sử dụng thủ tục REWRITE
Sử dụng thủ tục RESET
Không cần đến thao tác mở tệp
Thủ tục nào sau đây dùng để mở tệp đã có sẵn trên đĩa
RESET(<Biến tệp>);
ASSIGN(<Biến tệp>,<Tên tệp>);
REWRITE(<Biến tệp>);
OPEN(<Biến tệp>);
Thủ tục nào sau đây dùng để tạo và mở tệp mới
RESET(<Biến tệp>);
ASSIGN(<Biến tệp>,<Tên tệp>);
REWRITE(<Biến tệp>);
OPEN(<Biến tệp>);
Thủ tục nào dùng để đọc dữ liệu từ tệp, sau khi đọc xong con trỏ tự động chuyển đến vị trí tiếp theo
READ(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
WRITE(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
READLN(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
WRITELN(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
Thủ tục nào dùng để đọc dữ liệu từ tệp, sau khi đọc xong con trỏ tự động chuyển đến đầu dòng tiếp theo
READ(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
WRITE(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
READLN(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
WRITELN(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
Thủ tục nào dùng để ghi dữ liệu vào tệp, sau khi ghi xong con trỏ tự động chuyển đến vị trí tiếp theo
READ(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
READLN(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
WRITE(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
WRITELN(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
Thủ tục nào dùng để ghi dữ liệu vào tệp, sau khi ghi xong con trỏ tự động chuyển đến đầu dòng tiếp theo
READ(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
WRITE(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
READLN(<Biến tệp>,<Danh sách biến>);
WRITELN(<Biến tệp>,<Danh sách kết quả>);
Hãy cho biết giá trị của hàm EOLN(<Biến tệp>)
Cho giá trị là TRUE nếu con trỏ đang ở cuối dòng, ngược lại cho giá trị là FALSE
Cho giá trị là FALSE nếu con trỏ đang ở cuối dòng, ngược lại cho giá trị là TRUE
Cho giá trị là TRUE nếu con trỏ đang ở cuối tệp, ngược lại cho giá trị là FALSE
Cho giá trị là FALSE nếu con trỏ đang ở cuối tệp, ngược lại cho giá trị là TRUE
Hãy cho biết giá trị của hàm EOF(<Biến tệp>)
Cho giá trị là TRUE nếu con trỏ đang ở cuối dòng, ngược lại cho giá trị là FALSE
Cho giá trị là FALSE nếu con trỏ đang ở cuối dòng, ngược lại cho giá trị là TRUE
Cho giá trị là TRUE nếu con trỏ đang ở cuối tệp, ngược lại cho giá trị là FALSE
Cho giá trị là FALSE nếu con trỏ đang ở cuối tệp, ngược lại cho giá trị là TRUE
Vì sao phải đóng tệp khi các thao tác với tệp đã thực hiện xong
Để dữ liệu trên tệp không bị mất
Để thông báo cho chương trình đã thực hiện xong các thao tác với tệp
Không cần thiết vì tệp đã được lưu
Để không cho các chương trình khác thực hiện với tệp
Trong PASCAL, để khai báo hai biến tệp văn bản f1, f2 ta viết:
Var f1. f2 : Text;
Var f1 ; f2 : Text;
Var f1 , f2 : Text;
Var f1 : f2 : Text;
Để gắn tệp KQ.TXT cho biến tệp f2 ta sử dụng câu lệnh:
f2 := ‘KQ.TXT’;
‘KQ.TXT’ := f2;
Assign(‘KQ.TXT’, f2);
Assign(f2, ‘KQ.TXT’);
Câu lệnh mở biến tệp f1 để đọc dữ liệu có dạng:
.A. B. C. D.
reset(f1);
rewrite(f1);
read(f1);
write(f1);
Để đọc dữ liệu từ biến tệp f1 chứa 2 biến a, b ta sử dụng câu lệnh:
.A. B. C. D.
read(f1, a, b);
write(f1, a, b);
readln(a, b, f1);
writeln(a,b, f1);
Để biết con trỏ tệp đã ở cuối dòng của tệp f hay chưa, ta sử dụng hàm:
A. eof(f) .B. C. Cả A, B đều đúng D.
eof(f)
eoln(f)
cả eof(f) và eoln(f) đều đúng
cả eof(f) và eoln(f) đều sai
Tệp f1 có dữ liệu 5, 9, 15 để đọc 3 giá trị trên tương ứng với 3 biến x, y, z ta sử dụng câu lệnh:
Read(f1, x, y, z);
Readln(x, y, z, f1);
write(f1, x, y, z);
writeln(x, y, z, f1);
Chương trình con là…
…một dãy câu lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện từ nhiều vị trí trong chương trình
…một dãy câu lệnh mô tả một số thao tác nhất định và trả về một giá trị thông qua tên của nó
…Một dãy câu lệnh mô tả một số thao tác nhất định nhưng không trả về giá trị thông qua tên của nó
…Một dãy câu lệnh mô tả một số thao tác nhất định và trong chương trình luôn phải có câu lệnh <chương trình con>:=<Biểu thức>;
Hàm là…
…chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó và trả về một giá trị thông qua tên của nó
…chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó nhưng không trả về giá trị nào thông qua tên của nó
chương trình thực hiện một số thao tác nào đó và trả về nhiều giá trị thông qua tên của nó
…chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó, các giá trị được trả về thông qua các tham biến trong tên của hàm
Thủ tục là…
…chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó và trả về một giá trị thông qua tên của nó
…chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó nhưng không trả về giá trị nào thông qua tên của nó
…chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó mà trong Phần đầu của nó luôn phải có tham biến
…chương trình con thực hiện một thao tác nào đó nhưng không trả về giá trị nào thông qua tên của nó
Cấu trúc chung của một chương trình con là:
<Phần đầu> [<Phần khai báo>] <Phần thân>
<Phần đầu>] <Phần khai báo> [<Phần thân>]
[<Phần đầu>] <Phần khai báo>] <Phần thân>
<Phần đầu> <[Phần khai báo]> <Phần thân>
Phát biểu nào sau đây về chương trình con dạng hàm là ĐÚNG
Khi khai báo hàm luôn phải khai báo Kiểu dữ liệu trả về
Tên dành riêng cho hàm là PROCEDURE
Hàm chỉ thực hiện một thao tác duy nhất
Các tham số hình thức trong hàm luôn là tham trị
Phát biểu nào sau đây về chương trình con dạng thủ tục là SAI
Trong thủ tục luôn có câu lệnh <Tên thủ tục>:=<Biểu thức>;
Thủ tục không trả về một giá trị thông qua tên của nó
Tên dành riêng để khai báo thủ tục là PROCEDURE
Trong thủ tục có thể có tham số hình thức hoặc không
Trường hợp nào sau đây không phải là thủ tục
COPY(St,Vt,N);
WRITELN;
DELETE(St,Vt,N);
D. RESET(F);
Trường hợp nào sau đây không phải là hàm
ASSIGN(F,‘SONGUYEN’)
LENGTH(St)
EOLN(F)
POS(S1,S2)
Cho St là biến xâu, a là biến số nguyên. Đoạn câu lệnh nào dưới đây sai cú pháp
Delete(St,3,3); a:=Length(St)+1;
St:= St+Copy(St,2,4);
a:=Delete(St,3,3)+Length(St)+1;
Delete(St,length(St),1); St:=St+ ‘123’;
Tham số hình thức là
Tham số được khai báo trong Phần đầu của chương trình con
Tham số được sử dụng khi thực hiện lời gọi chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình chính
Tham số thực sự là
Tham số được khai báo trong Phần đầu của chương trình con
Tham số được sử dụng khi thực hiện lời gọi chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình chính
Biến toàn cục là
Các biến được khai báo trong Phần đầu của chương trình con
Các biến được sử dụng khi thực hiện lời gọi chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình chính
Biến cục bộ là
Các biến được khai báo trong Phần đầu của chương trình con
Các biến được sử dụng khi thực hiện lời gọi chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình chính
Phạm vi sử dụng biến cục bộ
Trong chương trình con có khai báo nó
Trong chương trình chính
Trong tất cả chương trình con
Trong tất cả chương trình con và chương trình chính
Phạm vi của biến toàn cục là
Trong chương trình chính
Trong chương trình chính và tất cả chương trình con
Trong tất cả chương trình con
Chỉ một số chương trình con được sử dụng
Phát biểu nào sau đây về tham số hình thức là ĐÚNG
Tham số hình thức luôn có một giá trị cụ thể
Tham số hình thức chỉ có giá trị khi thực hiện lời gọi chương trình con.
Tham số hình thức được phép sử dụng ở chương trình chính
Tham số hình thức phải được khai báo bằng từ khóa VAR
Phát biểu nào sau đây về tham số thực sự là ĐÚNG
Tham số thực sự luôn có một giá trị cụ thể
Tham số thực sự luôn là biến
Tham số thực sự được khai báo trong Phần đầu của chương trình con.
Tham số thực sự luôn là hằng
Phần đầu của thủ tục có cấu trúc như sau
PROCEDURE <Tên thủ tục>[(<Danh sách tham số>)];
PROCEDURE <Tên thủ tục>(<Danh sách tham số>);
PROCEDURE <Tên thủ tục>[(<Danh sách tham số>)]:<Kiểu dữ liệu>;
PROCEDURE [<Tên thủ tục>](<Danh sách tham số>)
Phần đầu của hàm có cấu trúc như sau:
FUNCTION <Tên hàm>[(<Danh sách tham số>)]:<Kiểu dữ liệu>;
FUNCTION <Tên hàm>[(<Danh sách tham số>)];
FUNCTION <Tên hàm>[(<Danh sách tham số>)]:[<Kiểu dữ liệu>];
FUNCTION [<Tên hàm>](<Danh sách tham số>):<Kiểu dữ liệu>;
Kiểu dữ liệu trả về cho Tên hàm có thể là:
Kiểu nguyên, thực, xâu
Kiểu nguyên, thực, ký tự, logic, xâu
Kiểu nguyên, thực, ký tự, xâu
Kiểu nguyên, thực, ký tự, logic, xâu, mảng
Ta có thể viết Phần đầu cho một hàm như sau:
FUNCTION Daoxau:String;
FUNCTION Daoxau:String(S:String);
FUNCTION (S:String):String;
Tất cả đều sai
Giá trị của tham số hình thức sau khi ra khỏi chương trình con sẽ thay đổi khi nào
Khi đó là tham biến
Luôn thay đổi
Khi đó là tham trị
Không thay đổi trong mọi trường hợp
Dấu hiệu để nhận biết tham số hình thức là một tham biến
Có từ khóa VAR ở trước
Được khai báo ở chương trình chính
Được khai báo ở chương trình con
Có giá trị không thay đổi khi ra khỏi chương trình con
Trong lời gọi thủ tục, các tham số hình thức được thay bằng các giá trị cụ thể được gọi là:
Tham số giá trị
Tham số biến
Tham số hình thức
Tham số thực sự
Cho đoạn chương trình sau:
Var g:text;
I:integer;
Begin
Assign(g, ‘C:\DLA.txt’);
Rewrite(g);
For i:=1 to 10 do
If i mod 2 <> 0 then write(g, i);
Close(g);
Readln
End.
Sau khi thực hiện chương trình trên, nội dung của tệp ‘DLA.txt’ gồm những phần tử nào?
2; 4; 6; 8;10
1; 3; 5; 9
C. 1; 3; 5;7; 9
4; 6; 8;10
Các biến được khai báo dùng riêng cho chương trình con được gọi là:
Biến cục bộ
Tham số thực sự
Biến toàn cục
Tham số hình thức
Muốn khai báo x, y là tham số biến (x, y thuộc kiểu integer) trong thủ tục có tên là “Hoan_doi” thì khai báo nào sau đây là đúng:
Procedure Hoan_doi (y : integer; Var x : integer);
Procedure Hoan_doi (x : integer; Var y : integer);
Procedure Hoan_doi (Var x, y : integer);
Procedure Hoan_doi (x, y : integer);
Để phân biệt giữa tham biến và tham trị, trước tham biến người ta dùng từ khoá:
Var
Type
Begin
Const
Giả sử ta có hàm max(A, B: integer) : integer; để tìm số lớn hơn trong hai số A và
B. Cần sử dụng hàm max trên như thế nào để tìm được số lớn nhất trong ba số A, B, C?
max(A; B; C);
max(A; max(B, C);
max(A, B, C);
max(max(A, B),C);
Cho chương trình sau:
procedure thutuc (a, b: integer);
Begin
…
End;
Trong chương trình chính có thể gọi lại chương trình con như thế nào:
A. .B. C. D.
thutuc;
thutuc (5, 10);
thutuc(1, 2, 3);
thutuc(5);
