Font size
WorksheetsNGÂN HÀNG CÂU HỎI GIƯA KÌ 2 TIN 10
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 23mins
Trong Python, câu lệnh nào dùng để tính độ dài của xâu s?
s.len()
len(s)
length(s)
s. length()
Cho các đối tượng sau đây, có bao nhiêu đối tượng là xâu kí tự hợp lệ?
1) “123_@##”
2) “hoa hau”
3) “346h7g84jd”
4) python
5) “01028475”
6) 123456
3
4
5
6
Xâu “1234%^^%TFRESDRG” có độ dài bằng bao nhiêu?
15
16
17
18
): Biểu thức sau cho kết quả đúng hay sai?
S1 = “12345”
S2 = “3e4r45”
S3 = “45”
S3 in S1
S3 in S2
True, False
True, True
False, False
False, True
Chương trình sau cho kết quả là bao nhiêu?
name = "Codelearn"
print(name[0])
Câu lệnh bị lỗi
"Codelearn"
"o"
"C"
Trong Python, lệnh nào để tìm vị trí xuất hiện của một xâu trong xâu khác?
in
find()
split()
join()
Trong Python, lệnh nào để tách một xâu thành danh sách các từ?
find()
in
split()
join()
Trong Python, lệnh nào để nối các phần tử của danh sách thành một xâu?
find()
in
split()
join()
Cho xâu s = “ABCABC”. Lệnh s.find(“BC”) trả lại giá trị là bao nhiêu?
0
1
2
-1
Trong Python, câu lệnh s = “12” + “34” cho kết quả là gì?
“1234”
“46”
“12”
“34”
Trong python, để ghép 2 xâu với nhau ta sử dụng toán tử nào?
*
+
and
in
Kết quả của chương trình sau là gì?
a = "Hello"
b = "world"
c = a + " " + b
print(c)
hello world
Hello World
Hello world
Helloword
Trong Python, cho các xâu ký tự như sau:
s1 = “abc abc abcaa”; s2 = “bc”;
Câu lệnh s1.find(s2) trả về kết quả là bao nhiêu?
-1
1
5
9
Trong Python, cho các xâu ký tự như sau:
s1 = “abc abc abcaa”; s2 = “bc”;
Câu lệnh s1.find(s2,1) trả về kết quả là bao nhiêu?
-1
1
5
9
Cho s = “Trường THPT Hướng Hóa”. Lệnh s.split(“,”) trả lại kết quả gì?
[“Trường”, “THPT”, “Hướng”, “Hóa”]
[“Trường THPT Hướng Hóa”]
[Trường THPT Hướng Hóa]
Câu lệnh sai
Cho s = “Trường THPT Hướng Hóa”. Lệnh s.split(“ ”) trả lại kết quả gì?
[“Trường”, “THPT”, “Hướng”, “Hóa”]
[“Trường THPT Hướng Hóa”]
[Trường THPT Hướng Hóa]
Câu lệnh sai
Cho danh sách a = [“Trần”, “Minh”, “Đức”]. Lệnh “ “.join(a[0:len(a)-1]) trả lại kết quả nào sau đây?
“Trần Minh”
“Trần”
“Trần Minh Đức”
“Đức”
Kết quả của các câu lệnh sau là gì?
s = "12 34 56 ab cd de "
print(s. find(" "))
print(s.find("12"))
print(s. find("34"))
2, 0, 3.
2, 1, 3.
3, 5, 2.
1, 4, 5.
Cho xâu s = “1, 2, 3, 4, 5”. Muốn xoá bỏ kí tự “,” và thay thế bằng dấu “ ” ta sử dụng lần lượt những câu lệnh nào?
split() và join().
remove() và join().
del() và replace().
split() và replace().
Hoàn thành câu lệnh sau để in ra chiều dài của xâu:
x = "Hello World"
print(…)
x.len().
len(x).
copy(x).
x.length().
Cho đoạn chương trình sau:
s = “abc123abc12”
a = s.split(“a”)
s = “”.join(a). Giá trị của s sau khi thực hiện đoạn CT trên là?
“abc123abc12”
“bc123bc12”
“abcabc”
“12312”
Sau khi thực hiện đoạn lệnh sau, biến count sẽ có giá trị bao nhiêu?
s='1a2b3c4d5e'
count=0
for ch in s:
if 'a'<=ch<='z':
count=count+1
Abcde
12345
0
5
Chọn phát biểu đúng khi nói về dữ liệu kiểu mảng(List) trong python?
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử phải có cùng một kiểu dữ liệu.
Tất cả ý trên đều sai.
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3).
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào?
A = [1, 2, ‘3’]
list.
int.
float
string.
Cho arr = [‘xuan’, ‘hạ’, 1. 4, ‘đông’, ‘3’, 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
1.4.
đông.
hạ.
3.
Giả sử là một danh sách các số, lệnh nào sau đây bổ sung số 100 vào đầu danh sách A ?
A= A + [100]
Del A[100]
A= [100] +A
A=A[1]*100
Cho khai báo mảng sau:
A = list(“3456789”)
Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
A. B. C. D.
print(A[2]).
print(A[1]).
print(A[3]).
print(A[0]).
Giả sử có một list: i = [2, 3, 4]. Nếu muốn in list này theo thứ tự ngược lại ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
print(list(reversed(i))).
print(list(reverse(i))).
print(reversed(i)).
print(reversed(i)).
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì?
A = []
for x in range(10): append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.
Không có đáp án đúng.
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>> A. append(4)
>>> del (A[2])
2, 3, 4, 5, 6, 4.
2, 3, 4, 5, 6.
2, 4, 5, 6.
2, 3, 6, 4.
Kết quả của chương trình sau là gì?
A = [2, 3, 5, "python", 6]
A.append(4)
A.append(2)
A.append("x")
del(A[2])
print(len(A))
5
6
7
8
Chương trình sau thực hiện công việc gì?
A=[]
for i in range(1, 1001):
if(i % 7 == 0) and (i % 5 !=0):
A.append(str(i))
print(','.join(A))
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu “,” ngăn cách giữa các số.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Kết quả của chương trình sau là gì?
A = [2, 3, 5, "python", 6]
A.append(4)
A.append(2)
A.append("x")
del(A[2])
print(len(A))
5
6
7
8
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i là:
list.del(i).
A. del(i).
del A[i].
A. del[i].
Trong NNLT Python, câu lệnh nào sau đây đúng khi in ra màn hình các số tự nhiên từ 0..10 trên 1 dòng?
for i in range(9):print(i,end='' '')
for i in range(10):print(i,end='' '')
for i in range(11):print(i,end='' '')
for i in range(12):print(i,end='' '')
Đoạn chương trình sau in ra kết quả gì?
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Đoạn chương trình sau in ra kết quả gì?
6 7 8 9
6 7 8
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Câu lệnh lỗi không thực hiện
Đoạn lệnh sau đây in ra kết quả gì?
1 3 6 10 15 21 28 361 3 6 10 15
1 2 3 4 5 6 7 8
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Câu lệnh lỗi không thực hiện.
Kết quả của đoạn chương trình sau là gì?
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4 5
1 1 1 1
1 1 1 1 1
Chương trình khi chạy phát sinh lỗi ngoại lệ NameError, nên xử lí như thế nào?
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
Kiểm tra lại tên các biến và hàm.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
Nếu chương trình chạy bị lỗi với thông báo lỗi là ZeroDivisionError thì đó là lỗi gì và em cần sửa lỗi như thế nào? Chọn phương án đúng nhất.
Đây là lỗi không thể sửa được.
Đây là lỗi chia cho 0, em cần xoá lệnh này khỏi chương trình.
Đây là lỗi chia cho 0, em cần thay thế phép toán khác để không xảy ra lỗi này nữa.
Đây là lỗi chia cho 0, em cần tìm hiểu nguyên nhân vì sao lại xuất hiện 0 khi chia, có thể bổ sung lệnh kiểm tra trước khi thực hiện phép chia.
Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ IndexError, nên xử lí như thế nào?
Kiểm tra lại giá trị số chia.
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ TypeError, nên xử lí như thế nào?
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
Kiểm tra lại giá trị số chia.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
Khi gặp lỗi liên quan đến giá trị của đối tượng Python sẽ báo lỗi gì?
ValueError.
IndentationError.
TypeError.
ZeroDivisionError
Thế nào là lỗi ngoại lệ trong Python?
Lỗi khi viết một câu lệnh sai cú pháp của ngôn ngữ lập trình.
Lỗi khi truy cập một biến chưa được khai báo.
Lỗi khi không thể thực hiện một lệnh nào đó của chương trình.
Lỗi khi chương trình biên dịch sang tệp exe.
Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ ZeroDivision, nên xử lí như thế nào?
Kiểm tra lại giá trị số chia.
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
Cho đoạn chương trình sau:
a=int(input()
print(a)
Lỗi trong chương trình trên là lỗi
Cú pháp.
Ngữ nghĩa
Ngoại lệ
Tất cả các lỗi trên.
Chương trình sau nên sửa như thế nào. Chọn phương án đúng nhất:
f = [1,3,4]
print(f[4])
Thay đổi kiểu dữ liệu của từng phần tử trong mảng.
Kiểm tra chỉ số của mảng khi thực hiện lệnh.
Thay đổi tên mảng.
Chương trình không có lỗi.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, mệnh đề nào dưới đây mô tả đúng quan hệ giữa hàm và thủ tục?
Hàm và thủ tục là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Hàm là thủ tục nhưng thủ tục có thể không phải là hàm.
Trong Python, hàm và thủ tục là hai khái niệm đồng nhất.
Thủ tục là hàm nhưng hàm có thể không phải là thủ tục.
Khi gọi hàm, dữ liệu được truyền vào hàm được gọi là gì?
Tham số
Hiệu số
Đối số
Hàm số
Kết quả của chương trình sau là:
def PhepNhan(Number):
return Number * 10;
print(PhepNhan(5))
5.
Chương trình bị lỗi.
10.
50.
Kết quả của chương trình sau là:
def Kieu(Number):
return type(Number);
print(Kieu (5.0))
5.
Chương trình bị lỗi.
float.
int.
Điền vào (…) để tìm ra số lớn nhất trong 3 số nhập vào:
def find_max(a, b, c):
max = a
if (…): max = b
if (…): max = c
return max
max < b, max < c.
max <= b, max < c.
max < b, max <= c.
max <= b, max <= c.
Chương trình sau ra kết quả bao nhiêu?
def get_sum(num):
tmp = 0
for i in num:
tmp += i
return tmp
result = get_sum(1, 2, 3, 4, 5)
print(result)
12
13
14
15
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu?
a = "Hello Guy!"
def say(i):
return a + i
say(3)
print(a)
4
2
3
Không có dòng lệnh bị lỗi.
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu?
def add(a, b):
x = a + b
return(x)
add(1, 2)
add(5, 6)
2
3
1
Không bị lỗi.
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu?
def add(a, b)
sum = a + b
return sum
x = int(input("Nhập số thứ nhất:"))
y = int(input("Nhập số thứ hai:"))
tong = add(x, y)
print("Tổng là: " + str(tong))
1
2
3
4
Kết quả của chương trình sau:
def my_function(x):
return 3 * x
print(my_function(3))
print(my_function(5))
print(my_function(9))
3, 5, 9.
9, 15, 27.
9, 5, 27.
Chương trình bị lỗi.
Khi khai báo hàm, thành phần nào được định nghĩa và được dùng như biến trong hàm?
Tham số.
Đối số.
Dữ liệu.
Giá trị.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Lời gọi hàm không có lỗi nếu tham số được truyền chưa có giá trị.
Số lượng giá trị được truyền vào hàm bằng số tham số trong khai báo của hàm.
Tham số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.
Cả 3 phát biểu trên đều đúng.
Phát biểu nào bị sai?
Một hàm khi khai báo có một tham số nhưng khi gọi hàm có thể có 2 đối số.
Tham số được định nghĩa khi khai báo hàm.
Tham số và đối số có một số điểm khác nhau.
Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm.
Giả sử hàm f có hai tham số khi khai báo. Khi gọi hàm, 2 giá trị đối số nào truyền vào sẽ gây lỗi?
2, 3.
10, c.
“a”, “b”.
“a”, “3”.
Khi gọi hàm f(1, 2, 3), khi định nghĩa hàm f có bao nhiêu tham số?
1
2
3
4
Các tham số của f có kiểu dữ liệu gì nếu hàm f được gọi như sau:
f( ‘5.0’)
str
float.
int.
Không xác định.
Hàm f được khai báo như sau f(a, b, c). Số lượng đối số truyền vào là:
1
2
3
4
Hoàn thành chương trình kiểm tra một số có là số nguyên tố không:
def prime(n):
c = 0
k = 1
while(k<n):
if n%k == 0:
c = c + 1
k = k+ 1
if c == 1:
return (…)
else:
return (…)
True, False.
True, True.
False, False.
False, True.
Giá trị của m là bao nhiêu sau biết kết quả là 5:
def tinhSum(a, b):
return a + b
s = tinhSum(1, m)
print(s)
1
2
3
4
Chương trình sau bị lỗi ở dòng thứ bao nhiêu ?
def tinh(a, b):
if(b != 0):
return a // b
s = tinh(1, m)
print(s)
2
3
4
5
Giá trị của x là bao nhiêu sau biết kết quả là 8:
def tinh(a, b, c):
if(b != 0):
return a // b + c*2
s = tinh(1, 5, x)
print(s)
1
2
3
4
Hoàn thiện chương trình sau:
def USCLN_2(a, b):
r = a % b
while r != 0:
a = b
b = r
r = a % b
return (…)
a
b
r
Chương trình bị lỗi.
Hoàn thiện chương trình tìm UCLN của hai số?
def USCLN_1(a, b):
if (…):
return a
return USCLN_1(b, a % b)
a = input('Nhap vao so nguyen duong a = ')
b = int(input('Nhao vao so nguyen duong b = '))
print(USCLN_1(a, b))
a > c.
a > b.
a == 1.
b == 0.
Cho đoạn chương trình, hãy cho biết biến nào là biến địa phương?
a = [3, 4, 5, 6, 7, 8]
def findX(x):
i = 0
while i < len(a):
if a[i] == x:
return i
i = i+1
return -1
k = 6
print(findX(k))
biến a
biến x
biến k
biến i
Cho đoạn chương trình, hãy cho biết biến nào là biến tổng thể?
def findX(x):
a = [3, 4, 5, 6, 7, 8]
i = 0
while i < len(a):
if a[i] == x:
return i
i = i+1
return -1
k = 9
print(findX(k))
biến a
biến k
biến x
biến i
Sau khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào?
>>> A = [1, 2, 3, 4, 5]
>>> A. remove(2)
>>> print(A)
[1, 2, 3, 4].
[2, 3, 4, 5].
[1, 2, 4, 5].
[1, 3, 4, 5].
Phần tử thứ bao nhiêu trong mảng A bị xoá?
>>> A = [10, 20, 3, 30, 20, 30, 20, 6, 3, 2, 8, 9]
>>> A. remove(3)
>>> print(A)
2
3
4
8
Kết quả khi thực hiện chương trình sau?
>>> A = [1, 2, 3, 5]
>>> A.insert(2, 4)
>>> print(A)
1, 2, 3, 4.
1,2,4,3,5
1,2,3,4,5
1,2,4,5
Lệnh sau, chèn phần tử cần thêm vào vị trí thứ mấy trong danh sách A?
A. insert(-5, 3)
0
1
2
3
Danh sách A sau lệnh 1 lệnh remove() và 3 lệnh append() có 8 phần tử. Hỏi ban đầu danh sách A có bao nhiêu phần tử?
8
7
4
6
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4).
insert(4, 2).
insert(3, 4).
insert(4,3).
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì?
A = []
for x in range(10):
append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.
Không có đáp án đúng.
Hoàn thiện chương trình tính tích các phần tử dương trong danh sách A.
>>> S = (…)
>>> for i in range(len(A)):
(…)
S = S * A[i]
>>> print(S)
1, if A[i] > 0:.
0, if A[i] > 0:.
1, if A[i] >= 0.
0, if A[i] > 0.
Chương trình sau thực hiện công việc gì?
A=[]
for i in range(1, 1001):
if(i % 7 == 0) and (i % 5 !=0):
A.append(str(i))
print(','.join(A))
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu “,” ngăn cách giữa các số.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
