Font size
Worksheetshóa bài nhôm và hợp chất + chương 7
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
29. Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là
Hematit, pirit, manhetit, xiderit.
Xiderit, hematit, manhetit, pirit.
Xiderit, manhetit, pirit, hematit.
Pirit, hematit, xiderit, manhetit.
Câu 30. Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2(SO4)3.
31. Để phân biệt hai chất rắn mất nhãn Fe3O4, Fe2O3, ta có thể dùng hóa chất nào sau đây
NaOH
HCl
FeCl3
HNO3
32. Thanh sắt nguyên chất và sợi dây thép thường cho vào dung dịch giấm ăn. Thanh sắt và sợi dây thép
sẽ bị ăn mòn theo kiểu
Điện hoá
Không bị ăn mòn
Hoá học
A, B, C đều sai
33. Hòa tan Fe vào dung dịch AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây
A. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Câu 24: Một loại quặng trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chức. Hòa tan quặng này trong axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện (không tan trong axit). Quặng đó là
Xiderit.
Manhetit.
Hematit.
Pirit.
Câu 25: Sục khí H2S qua dung dịch FeCl3 thì
không xảy ra phản ứng.
có phản ứng oxi hóa khử
có phản ứng trao đổi
có phản ứng thủy phân.
Câu 26: Ngâm A gồm Fe, Ag, Cu trong dung dịch B chứa 1 muối nitrat đến khi phản ứng kết thúc thấy Fe, Cu tan hết và lượng Ag có khối lượng không đổi. Dung dich B chứa
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3
AgNO3.
Fe(NO3)2.
Câu 27: Cho Fe tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, được dung dịch X. Biết dung dịch X có thể hòa tan đồng và khi tác dụng với dung dịch AgNO3 có kết tủa xuất hiện. Dung dịch X chứa
Fe(NO3)2, HNO3.
Fe(NO3)3, HNO3
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, HNO3
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Câu 28: Chọn phát biểu đúng cho Fe(OH)3
Màu lục nhạt.
Dễ bị nhiệt phân
Khó tan trong axit
Dễ tan trong bazơ.
4. Cấu hình electron nào sau đây là của Fe :
[Ar]4s23d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d8.
[Ar]3d74s1.
5. Hai kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không phản ứng với H2SO4 đặc nguội
Cu, Ag.
Zn, Al.
Al, Fe.
Mg, Fe.
6. Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây :
Zn
Fe
Na
Ca
7. Kim loại bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc nguội là :
Fe, Al, Cr.
Fe, Al, Ag.
Fe, Al, Cu.
Fe, Zn, Cr.
8. Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất :
Tóc
Xương
Máu
Da
Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần 1 cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây
Mg
Al
Fe
Zn
Không thể điều chế trực tiếp FeCl3 trong PTN bằng cách thực hiện phản ứng
Fe+Cl2.
FeCl2 +Cl2.
Fe+HCl.
Fe2O3 +HCl.
Cho các dung dịch muối sau: Na2CO3, Ba(NO3)2, Fe2(SO4)3. Khi cho quỳ tím vào thì quỳ tím đổi màu
lần lượt là
xanh, đỏ, tím.
xanh, tím, đỏ.
tím, xanh, đỏ.
tím, đỏ, xanh.
Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch muối: NH4Cl, FeCl2, FeCl3, MgCl2,AlCl3
H2SO4.
HCl.
NaOH.
NaCl.
Trong các kim loại dưới đây, có bao nhiêu kim loại có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành kim loại:
Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg
2
3
4
5
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Mô tả hiện tượng quan sát được
A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng.
B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu.
C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ.
D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng.
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng giữa FeSO4 với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 là
A. 33
B. 34
C. 35
D. 36
Dãy các chất đều tác dụng với FeSO4 là
A. HNO3, KOH, Na2S.
B. HNO3, NaOH, Cu(NO3)2.
C. HNO3, BaCl2, NaNO3.
D. KCl, Na2SO4, Ba(OH)2.
Chất nào chất khử oxit sắt trong lò cao
A. H2
B. CO.
C. Al.
D. Na
Cho các chất: Fe, Cu, KCl, KI, H2S. Dung dịch muối sắt (III) oxi hóa được các chất nào
A. Fe, Cu, KCl, KI.
B. Fe, Cu.
C. Fe, Cu, KI, H2S.
D. Fe, Cu, KI.
Câu 49: Hòa tan một lượng FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Biết A vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu. CTPT của oxit sắt là
A. FeO
B. Fe2O3
C. Fe3O4
D. FeO hoặc Fe2O3.
Câu 50: Nhận định nào sau đây không đúng
A. Quặng giàu Fe nhất trong tự nhiên là quặng pirit.
B. Trong công nghiệp sản xuất gang, dùng chất khử CO để khử oxit sắt ở nhiệt độ cao.
C. Dùng phèn chua để làm trong nước đục.
D. Fe(OH)2 có tên là sắt (II) hidroxit
Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên là 1 phản ứng): + dung dòch X + dung dòch Y + dung dòch Z
NaOH ⎯+ dung dịch X⎯⎯⎯⎯→ Fe(OH)2 ⎯⎯+dung dịch Y⎯⎯⎯→ Fe2(SO4)3 ⎯⎯⎯+dung dịch Z⎯⎯→ BaSO4
X, Y, Z lần lượt là
A. FeCl3, H2SO4 đặc, nóng, Ba(NO3)2.
B. FeCl3, H2SO4 đặc, nóng, BaCl2.
C. FeCl2, H2SO4 dặc, nóng, BaCl2.
D. FeCl2, H2SO4 loãng, Ba(NO3)2.
Câu 52: Gang và thép đều là hợp kim của sắt, cacbon và một số nguyên tố khác. Hàm lượng phần trăm của cacbon trong gang và thép lần lượt là
A. 2-5%; 6-10%.
B. 2-5%; 0,01-2%.
C. 2-5%; 1-3%.
D. 2-5%; 1-2%.
Câu 53: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch Cr2(SO4)3 đến dư. Hiện tượng quan sát được là
A. Có kết tủa màu vàng
B. Có kết tủa màu lục xám.
C. Có kết tủa màu lục xám, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu lục.
D. Có kết tủa rồi tan ngay, sau đó lại có kết tủa nhiều hơn.
Câu 39: Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dung dịch HCl dư để hòa tan hết chất rắn. Dung dịch thu được có chứa những chất gì
FeCl3, HCl, FeCl2.
FeCl2, HCl.
FeCl2, FeCl3.
FeCl3, HCl.
Câu 40: Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không
khí đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Trong chất rắn X gồm
Fe2O3, CuO.
Fe2O3, CuO, BaSO4.
Fe3O4, CuO, BaSO4.
FeO, CuO, Al2O3.
Câu 41: Cho luồng khí H2, CO dư đi qua hỗn hợp các oxit CuO, FeO, ZnO, Al2O3 nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
Cu, FeO, ZnO, Al2O3.
Cu, Fe, Zn, Al2O3.
Cu, Fe, Zn, Al.
Cu, Fe, ZnO, Al2O3.
Câu 42: Cho các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4, Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với
dung dịch HNO3 đặc nóng là
3
4
5
6
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng. Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là
5
6
7
8
Câu 19: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
FeO
Fe2O3
Fe(OH)3
Fe2(SO4)3
Câu20:Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
1
2
3
4
Câu 21 : M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội), M là
Al
Zn
Fe
Ag
Câu 22 :Để phân biệt 4 dung dịch : AlCl3, FeCl3, ZnCl2 và CuCl2 có thể dùng dung dịch
NaOH
NH3
Ba(OH)2
AgNO3
Câu 23: Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không
khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là chất nào sau đây
FeO, ZnO
Fe2O3, ZnO
Fe3O4
Fe2O3
9.Trong PTN, để bảo quản dung dịch Fe2+ tránh bị oxi hóa thành Fe3+, người ta thường
Cho thêm vào dung dịch một chiếc đinh sắt.
Cho thêm vào dung dịch một mẫu đồng.
Cho thêm vào dung dịch vài giọt H2SO4 loãng
Mở nắp lọ đựng dung dịch
10: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C. Dung dịch A chứa
FeSO4 và H2SO4
FeSO4 và Fe2(SO4)3
FeSO4
Fe2(SO4)3.
11. Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là
Hematit
Manhetit
Xiderti
Pirit
12. Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hóa
Fe(NO3)2, FeCl3
Fe(OH)2, FeO
Fe2O3, Fe2(SO4)3.
FeO, Fe2O3.
13. Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO4, FeSO4
MgSO4
MgSO4, Fe2(SO4)3.
MgSO4, Fe2(SO4)3, FeSO4
54.Trong dãy chất sau, dãy nào là dãy chất lưỡng tính
A. Cr(OH)3, Fe(OH)2, Ca(OH)2.
B. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Al(OH)3.
C. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2.
D. Cr(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2.
55.Thép inox là hợp kim không gỉ của hợp kim sắt với cacbon và nguyên tố khác trong đó có chứa
A. Ni.
B. Cr.
C. Ag.
D. Zn.
Khi hòa tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được khí màu nâu đỏ và dung dịch A. Sau phản ứng thấy vẫn còn dư kim loại Cu. Vậy trong dung dịch A có các loại ion dương là
Fe3+, Cu2+.
Fe2+, Fe3+, Cu2+.
Fe3+, Fe2+.
Fe2+, Cu2+.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
Mg
Cu
Ba
Ag
Có 4 kim loại để riêng biệt: Al, Ag, Mg, Fe. Chỉ dùng 2 thuốc thử có thể phần biệt được từng chất là
Dung dịch NaOH, phenolphtalein.
Dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
Dung dịch HCl, giấy quỳ.
Dung dịch HCl, dung dịch AgNO3.
Cho hỗn hợp bột gồm Fe và Cu vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xong còn lại chất rắn, chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2. Dung dịch thu được từ khí nghiệm trên chứa
FeCl2
FeCl2, CuCl2.
FeCl2, FeCl3.
FeCl3, CuCl2.
Cho: Fe ⎯⎯→ FeCl3 ⎯⎯→ Fe(OH)3 (mỗi mũi tên là 1 phản ứng). X, Y lần lượt là
HCl, NaOH.
HCl, Al(OH)3.
NaCl, Cu(OH)2.
Cl2, NaOH
Câu 1: Chọn câu không đúng
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ.
Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm.
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Câu 2: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt nhôm
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Câu 3: Chỉ dùng nước có thể phân biệt được những chất rắn mất nhãn nào dưới đây
Al, Al2O3, Fe2O3, MgO.
Na2O, Al2O3, CuO, Al.
ZnO, CuO, FeO, Al2O3.
Al, Zn, Ag, Cu.
Câu 4: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Zn, Al2O3, Al.
Mg, K, Na.
Câu 5: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là
FeO, MgO, CuO.
PbO, K2O, SnO.
Fe3O4, SnO, BaO.
FeO, CuO, Cr2O3.
Câu 6: Khi hòa tan Al bằng dung dịch NaOH, vai trò của H2O là
chất oxi hóa.
chất khử.
môi trường.
chất xúc tác.
Câu 7: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng dolomit.
Câu 8: Khi cho Al (đã được cạo sạch lớp vỏ oxit) vào nước, hiện tượng quan sát được là
Không có phản ứng xảy ra, do nhôm tính khử chủa đủ mạnh.
Có phản ứng xảy ra, tạo lớp Al2O3 bảo vệ và phản ứng dừng lại.
Có phản ứng tạo Al(OH)3, rồi dừng lại do Al(OH)3 không tan bọc ngoài Al.
Không có phản ứng xảy ra do H2O có tính oxi hóa rất yếu
Câu 9: Khi cho nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng chỉ tạo ra sản phẩm khử là NH4NO3. Tổng các hệ số là số nguyên tối giản nhất trong phương trình hóa học của phản ứng xảy ra là
74
58
76
68
Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính
ZnO, Ca(OH)2, KHCO3.
Al2O3, Al(OH)3, KHCO3.
Al2O3, Al(OH)3, K2CO3.
ZnO, Zn(OH)2, K2CO3.
Câu 11: Phèn chua có công thức nào sau đây
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Tất cả đều đúng.
Câu 12: Muốn điều chế Al có thể
Điện phân dung dịch AlCl3 với điện cực trơ.
Điện phân dung dịch Al2O3 nóng chảy với điện cực trơ.
Cho lá Fe vào dung dịch AlCl3
Nhiệt phân Al2O3.
Câu 13: Có thể dùng bình bằng nhôm để chuyên chở các hóa chất
Dung dịch KOH, NaOH.
Dung dịch HCl, H2SO4.
Dung dịch HNO3, H2SO4 loãng.
Dung dịch HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội.
Câu 14: Hòa tan hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và MgO vào nước dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch X sau phản ứng thu được kết tủa là
Al(OH)3.
Fe(OH)3.
BaCO3.
K2CO3.
Câu 15.1: Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng trong các thí nghiệm sau: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
Chỉ có kết tủa keo trắng.
Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
Không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 15.2: Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng trong các thí nghiệm sau: Thổi từ từ NH3 cho đến dư vào dung dịch AlCl3
Không có hiện tượng xảy ra.
Có kết tủa trắng keo nhưng không tan lại khi NH3 dư.
Có kết tủa màu nâu đỏ, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư.
15.3. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
Không có hiện tượng xảy ra.
Có kết tủa trắng keo nhưng không tan lại khi CO2 dư.
Có kết tủa màu nâu đỏ, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi CO2 dư.
15.4. Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch natri aluminat
Không có hiện tượng xảy ra.
Có kết tủa trắng keo nhưng không tan lại khi HCl dư.
Có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi HCl dư.
Câu 16: Nhôm hidroxit thu được từ cách làm nào sau đây
Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch natri aluminat.
Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
Thổi dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
Cho Al2O3 tác dụng với nước.
Câu 17: Có thể điều chế Al(OH)3 bằng cách nào sau đây
Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.
Cho dung dịch NaAlO2 tác dụng với dung dịch HCl dư.
Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với NaOH dư.
Cả A, B, C đều đúng.
Câu 1: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch
CuSO4.
MgCl2.
FeCl3.
AgNO3.
Câu 2: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
CuSO4 và HCl.
CuSO4 và ZnCl2.
HCl và CaCl2.
MgCl2 và FeCl3.
Câu 3: Cấu hình electron của Fe3+ là
A. [Ar]3 d5
[Ar]3 d6
Ar]3 d4
[Ar]3 d7
chọn câu không đúng
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ.
Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm.
Nhôm là kim loại lưỡng tính
phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt nhôm
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Chỉ dùng nước có thể phân biệt được những chất rắn mất nhãn nào dưới đây
Al, Al2O3, Fe2O3, MgO.
Na2O, Al2O3, CuO, Al.
ZnO, CuO, FeO, Al2O3.
Al, Zn, Ag, Cu.
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Zn, Al2O3, Al.
Mg, K, Na.
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là
FeO, MgO, CuO.
PbO, K2O, SnO.
Fe3O4, SnO, BaO.
FeO, CuO, Cr2O3.
Khi hòa tan Al bằng dung dịch NaOH, vai trò của H2O là
chất oxi hoá
chất khử
môi trường
chất xúc tác
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit
quặng boxit
quặng manhetit
quặng dolomit
Khi cho Al (đã được cạo sạch lớp vỏ oxit) vào nước, hiện tượng quan sát được là
Không có phản ứng xảy ra, do nhôm tính khử chủa đủ mạnh.
Có phản ứng xảy ra, tạo lớp Al2O3 bảo vệ và phản ứng dừng lại
Có phản ứng tạo Al(OH)3, rồi dừng lại do Al(OH)3 không tan bọc ngoài Al
Không có phản ứng xảy ra do H2O có tính oxi hóa rất yếu.
Khi cho nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng chỉ tạo ra sản phẩm khử là NH4NO3. Tổng các hệ số là số nguyên tối giản nhất trong phương trình hóa học của phản ứng xảy ra là
74
58
76
68
Dãy chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính
ZnO, Ca(OH)2, KHCO3.
Al2O3, Al(OH)3, KHCO3.
Al2O3, Al(OH)3, K2CO3.
ZnO, Zn(OH)2, K2CO3.
