Font size
WorksheetsLý hc kỳ bản 02
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Pha của dao động được dùng để xác định:
Biên độ dao động
Tần số dao động
Trạng thái dao động
Chu kỳ dao động
Chu kì dao động là:
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s
Khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
Vật dđđh theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Trong phương trình dđđh x = Acos(ωt + φ), radian trên giây(rad/s) là thứ nguyên của đại lượng
A
ω
Pha (ωt + Phi)
T.
Gia tốc của vật dđđh bằng không khi :
vật ở vị trí có li độ cực đại
vận tốc của vật đạt cực tiểu.
vật ở vị trí có li độ bằng không
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Vận tốc trong dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc cực đại.
li độ bằng 0.
li độ bằng biên độ.
Trong dđđh, phát biểu nào sau đây là không đúng. Cứ sau một khoảng thời gian T thì
vật lại trở về vị trí ban đầu.
vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
gia tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
biên độ vật lại trở về giá trị ban đầu.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dđđh?
Dđđh là dao động có tính tuần hoàn.
Biên độ của dao động là giá trị cực đại của
Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
Dđđh có quỹ đạo là đường hình sin.
Một vật đang dđđh, khi vật chuyển động từ VTB về VTCB thì
vật chuyển động nhanh dần đều
vật chuyển động chậm dần đều.
gia tốc cùng hướng với chuyển động
gia tốc có độ lớn tăng dần.
Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng. Trong dđđh, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng biên độ
cùng pha.
cùng tần số góc
cùng pha ban đầu
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax = A2ω
vmax = Aω
vmax = –Aω
vmax = Aω2
Vận tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi
cùng pha với li độ.
ngược pha với li độ.
sớm pha π/2 so với li độ.
lệch pha π/4 so với li độ.
Chọn câu sai khi so sánh pha của các đại lượng trong dao động điều hòa ?
li độ và gia tốc ngược pha nhau.
li độ chậm pha hơn vận tốc góc π/2.
gia tốc nhanh pha hơn vận tốc góc π/2.
gia tốc chậm pha hơn vận tốc góc π/2.
Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
biên độ dao động.
cấu tạo của con lắc.
cách kích thích dao động.
pha ban đầu của con lắc.
Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào
biên độ dao động và chiều dài dây treo
chiều dài dây treo và gia tốc trọng trường nơi treo con lắc.
gia tốc trọng trường và biên độ dao động.
chiều dài dây treo, gia tốc trọng trường và biên độ dao động.
Tại cùng một nơi, nếu chiều dài con lắc đơn tăng 4 lần thì chu kỳ dao động điều hoà của nó
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Tại li độ nào thì động năng bằng thế năng?
x = A
x = A/2
x = A/4
x =A/căn 2
Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Tại li độ nào thì thế năng bằng 3 lần động năng?
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản môi trường.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
Tần số của dao động càng lớn thì dao động tắt dần càng chậm.
Cơ năng của dao động giảm dần.
Biên độ của dao động giảm dần.
Lực cản càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là
do trọng lực tác dụng lên vật.
do lực căng của dây treo.
do lực cản của môi trường.
do dây treo có khối lượng đáng kể.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dao động cưỡng bức?
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số riêng của hệ.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Sóng cơ
là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
là dao động của mọi điểm trong môi trường.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Tốc độ truyền sóng.
Tần số dao động sóng.
Bước sóng.
Năng lượng sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ
dao động của các phần tử vật chất.
dao động của nguồn sóng.
truyền năng lượng sóng.
truyền pha của dao động.
Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường
rắn, khí, lỏng
khí, lỏng, rắn.
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào
tần số sóng.
bản chất của môi trường truyền sóng.
biên độ của sóng.
bước sóng.
Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng sẽ
tăng 2 lần.
tăng 1,5 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2
λ
2λ
Hiện tượng giao thoa sóng là
giao thoa của hai sóng tại một một điểm trong môi trường.
sự tổng hợp của hai dao động điều hoà.
sự tạo thành các vân hình parabon trên mặt nước.
hai sóng khi gặp nhau tại một điểm có thể tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Chọn câu trả lời đúng khi nói về sóng cơ học?
Giao thoa sóng là hiện tượng xảy ra khi hai sóng có cùng tần số gặp nhau trên mặt thoáng.
Nơi nào có sóng thì nơi ấy có hiện tượng giao thoa.
Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai sóng kết hợp.
Hai nguồn dao động có cùng phương, cùng tần số là hai nguồn kết hợp.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ bé nhất.
đứng yên không dao động.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu là
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 – d1 = kλ
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 – d1 = kλ.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
Chọn phát biểu đúng về ý nghĩa của hiện tượng giao thoa sóng?
Có thể kết luận đối tượng đang nghiên cứu có bản chất sóng.
Có thể kết luận đối tượng đang nghiên cứu có bản chất hạt.
Có thể kết luận đối tượng đang nghiên cứu vừa có bản chất sóng, vừa có bản chất hạt.
Có thể kết luận đối tượng đang nghiên cứu không có bản chất sóng.
Chọn câu sai trong các câu sau?
Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng hoặc khí.
Những vật liệu như bông, xốp, nhung truyền âm tốt.
Vận tốc truyền âm thay đổi theo nhiệt độ.
Đơn vị cường độ âm là W/m2.
Sóng âm
chỉ truyền trong chất khí.
truyền được trong chất rắn, lỏng và chất khí.
truyền được cả trong chân không.
không truyền được trong chất rắn.
Siêu âm là âm
có tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường.
có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.
có tần số trên 20000 Hz.
có tần số dưới 16 Hz.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng âm?
Sóng âm là sóng cơ học dọc truyền được trong môi trường vật chất kể cả chân không.
Sóng âm có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc nhiệt độ.
Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
cường độ âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm.
năng lượng âm.
Một sóng cơ có tần số ƒ = 10 Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là
sóng siêu âm.
âm thanh.
sóng hạ âm.
sóng vô tuyến.
Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
Không khí.
Nước.
Sắt.
Khí hiđrô.
Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
tần số thay đổi, vận tốc không đổi.
tần số thay đổi, vận tốc thay đổi.
tần số không đổi, vận tốc thay đổi.
tần số không đổi, vận tốc không đổi.
Một sóng ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là
màu sắc.
tần số.
vận tốc truyền.
chiết suất lăng kính với ánh sáng đó.
Một ánh sáng đơn sắc tần số f truyền trong chân không thì nó có bước sóng bằng
λ = c. f
λ = c/f
λ = f/c
λ = 2cf
Bước sóng của một trong các bức xạ màu tím có trị số là
λ = 0,4 nm.
λ = 0,4 μm.
λ = 0,4 mm.
λ = 4 nm.
Khoảng vân là
khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo
tần số ánh sáng.
bước sóng của ánh sáng.
chiết suất của một môi trường.
vận tốc của ánh sáng.
Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
f1 > f3 > f2.
f3 > f1 > f2.
f3 > f2 > f1.
f2 > f1 > f3.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng Viba là sóng điện từ
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
. Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ:
bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
là sóng ngang.
lan truyền trong chân không với vận tốc c = 3.108 m/s.
Sóng điện từ
mang năng lượng.
là sóng dọc
truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường.
luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra:
bức xạ gamma.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng dọc, truyền được trong chân không
Sóng điện từ là sóng ngang, truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng dọc, không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang, không truyền được trong chân không.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của tia tử ngoại.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Theo thứ tự bước Sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tai tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X
tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi Sóng, tia X.
Tia tử ngoại có tính chất nào sau đây?
Không làm đen kính ảnh.
Bị lệch trong điện trường và từ trường.
Truyền được qua giấy, vải, gỗ.
Kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Phát biểu nào sau dây là sai khi nói về tia hồng ngoại?
Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ.
Có bản chất là sóng điện từ.
Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt.
Ứng dụng để trị bệnh còi xương.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai ?
Tia hồng ngoại có tác dụng diệt khuẩn, khử trùng.
Tia hồng ngoại phát ra từ các vậtt bị nung nóng.
Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại phát ra từ các vật bị nung nóng lên nhiệt độ cao vài ngàn độ.
Tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia tử ngoại có tác dụng quang hoá, quang hợp.
Tia tử ngoại được dùng trong y học để chữa bệnh còi xương.
Ánh sáng có bước sóng 0,55.10-3 mm là ánh sáng thuộc:
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại
Ánh sáng tím
Ánh sáng khả kiến.
Tia tử ngoại:
không làm đen kính ảnh
kích thích sự phát quang của nhiều chất.
bị lệch trong điện trường và từ trường.
không truyền được qua giấy, vải và gỗ.
Chọn câu sai? Các nguồn phát ra tia tử ngoại là:
Mặt Trời
Hồ quang điện
Dây tóc bóng đèn chiếu sáng.
Đèn cao áp thuỷ ngân
Tia X có bước sóng nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?
Từ 10-11 m đến 10-8 m
Từ 10-9 m đến 4.10-7 m
Từ 4.10-7 m đến 7,5.10-7 m
Từ 7,5.10-7 m đến 10-3 m
Thân thể con người ở nhiệt độ 37oC phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?
Tia X
Bức xạ nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại.
Chọn đáp án đúng khi nói về tia tử ngoại.
Mọi vật trên -2730C đều phát tia tử ngoại
Chỉ vật nóng sáng hơn 50000C mới phát tia tử ngoại.
Vật nóng sáng trên 30000C dừng phát tia tử ngoại
Vật nóng sáng hơn 20000C bắt đầu phát tia tử ngoại.
Chọn câu đúng:
Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các ánh sáng khả kiến.
Bước sóng của bức xạ hồng ngoại lớn hơn bước sóng bức xạ tử ngoại.
Bức xạ tử ngoại có tần số thấp hơn bức xạ hồng ngoại.
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.
Một vật phát được tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ:
Cao hơn nhiệt độ môi trường
Trên 0oC
Trên 100oC
Trên 0 K
Khi nói về tia Rơnghen (tia X); phát biểu nào sau đây sai?
Tia Rơnghen là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 10-12 m đến 10-8 m
Tia Rơnghen có khả năng đâm xuyên mạnh.
Tia Rơnghen có bước sóng càng dài sẽ đâm xuyên càng mạnh.
Tia Rơnghen có thể dùng để chiếu điện, trị một số ung thư nông.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là
tác dụng quang điện
tác dụng quang học
tác dụng nhiệt
tác dụng hóa học
Công dụng phổ biến nhất của tia hồng ngoại là
sấy khô, sưởi ấm.
Chiếu sáng.
Chụp ảnh ban đêm.
Chữa bệnh.
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Tia tử ngoại có tác dụng sinh lí.
Tia tử ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang.
Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Tia tử ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh
Tìm nhận định sai khi nói về ứng dụng ứng dụng của tia tử ngoại ?
Tiệt trùng
Kiểm tra vết nứt trên bề mặt kim loại
Xác định lỗi bên trong khối kim loại.
Chữa bệnh còi xương
Tia Rơn-ghen hay tia X là sóng điện từ có bước sóng
lớn hơn tia hồng ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
nhỏ quá không đo được.
vài nm đến vài mm.
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
λ/2.
2λ.
λ /4.
λ.
