wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 8 - TUẦN 38

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là:

a)

Đồi núi

b)

Đồng bằng

c)

Bán bình nguyên

d)

Đồi trung du

2.

Hướng nghiêng của địa hình Việt Nam

a)

Tây - Đông

b)

Bắc - Nam

c)

Tây Bắc - Đông Nam

d)

Đông Bắc – Tây Nam

3.

Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong giai đoạn

a)

Tiền Cambri.

b)

Cổ sinh.

c)

Trung sinh.

d)

Tân kiến tạo.

4.

Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là

a)

Tây bắc - đông nam và vòng cung

b)

Tây bắc - đông nam và tây -đông

c)

Vòng cung và tây - đông

d)

Tây - đông và bắc - nam

5.

Dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam ở nước ta là

a)

Sông Gâm.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

đồi núi thấp và các đồng bằng.

d)

các sơn nguyên và núi thấp.

6.

Dãy núi chạy theo hướng vòng cung ở nước ta là

a)

Ngân Sơn.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

đồi núi thấp và các đồng bằng.

d)

các sơn nguyên và núi thấp.

7.

Khí hậu nước ta mang tính chất

a)

nhiệt đới gió mùa ẩm, đa dạng và thất thường.

b)

nhiệt đới gió mùa, đa dạng và phân hóa.

c)

cận nhiệt gió mùa, đa dạng và thất thường.

d)

cận nhiệt gió mùa ẩm, đa dạng và phân hóa.

8.

Biểu hiện nào thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm đều dưới 210C.

b)

Tổng số giờ nắng đạt 1400-3000 giờ/ năm.

c)

Lượng mưa trong năm ít, trung bình từ 500-1000 mm/năm.

d)

Cân bằng ẩm luôn dương, độ ẩm không khí tương đối cao dưới 80%.

9.

Miền khí hậu nào của nước ta mưa lệch về thu đông?

a)

Miền khí hậu phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc).

b)

Miền khí hậu phía Nam (Nam Bộ và Tây Nguyên)

c)

Miền khí hậu Đông Trường Sơn (Ven biển miền Trung)

d)

Miền khí hậu Biển Đông Việt Nam.

10.

Miền khí hậu phía nam (Nam Bộ và Tây Nguyên) có đặc điểm thời tiết là:

a)

có mùa đông lạnh tương đối ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều.

b)

nhiệt độ quanh năm cao, có một mùa mưa (tháng 5-tháng 11) và mùa khô sâu sắc (tháng 12 đến tháng 4)

c)

có mùa mưa lệch hẳn về thu đông.

d)

nhiệt độ quanh năm cao, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của áp thấp nhiệt đới.

11.

Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào?

a)

Tây bắc – đông nam và đông – tây.

b)

Vòng cung và bắc – nam.

c)

Tây – đông và bắc – nam.

d)

Tây bắc – đông nam và vòng cung.

12.

Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn tác động như thế nào đến vùng đồng bằng?

a)

Vùng đồng bằng xây dựng được nhiều nhà máy thủy điện.

b)

Vùng đồng bằng thường xuyên chịu ngập lụt.

c)

Nâng cao địa hình vùng đồng bằng.

d)

Bồi đắp phù sa cho đồng bằng.

13.

Sự đa dạng của đất là do các nhân tố nào tạo nên?

a)

Đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật.

b)

Gió mùa, đá mẹ, sông ngòi, con người, sinh vật.

c)

Sinh vật, tác động của con người, hoàn lưu khí quyển, địa hình.

d)

Bề mặt đệm, hoàn lưu khí quyển, tác động của con người, sinh vật.

14.

Nước ta có mấy nhóm đất chính?

a)

3 nhóm: đất feralit, đất mùn núi cao, đất phù sa.

b)

3 nhóm: đất feralit, đất phù sa, đất badan.

c)

3 nhóm: đất mùn núi cao, đất phù sa, đất xám.

d)

3 nhóm: đất phù sa, đất xám, đất badan.

15.

Nhóm cây nào là nhóm cây thuốc?

a)

Nấm hương, mộc nhĩ, măng, hạt dẻ

b)

Tam thất, nhân trần, ngải cứu, hồi

c)

Đinh, lim, sến, táu

d)

Hồi, thông, củ nâu, trám.

16.

Ở vùng đồi núi thấp thường phổ biến loại đất nào?

a)

Đất feralit

b)

Đất mùn núi cao

c)

Đất phù sa

d)

Đất xám

17.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ giới hạn từ:

a)

Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên - Huế.

b)

Miền thuộc hữu ngạn sông Đà đến Thừa Thiên - Huế.

c)

Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.

d)

Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Mã

18.

Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm

a)

Mùa đông đến sớm kết thúc muộn, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Mùa đông đến muộn kết thúc muộn, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

c)

Mùa đông đến muộn kết thúc sớm, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

d)

Mùa đông đến sớm kết thúc sớm, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

19.

Địa hình vùng núi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm:

a)

Vùng đồi núi thấp với nhiều cánh cung

b)

Địa hình cao và đồ sộ nhất cả nước

c)

Là vùng có các cao nguyên badan.

d)

Hướng núi chính là tây bắc-đông nam

20.

Giới hạn của của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

Từ dãy Bạch Mã trở vào nam.

b)

Từ dãy Bạch Mã trở ra bắc.

c)

Từ dãy Hoành Sơn trở vào nam

d)

Từ dãy Hoành Sơn trở ra bắc.

21.

Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

a)

Than đá, crôm, thiếc, sắt, vàng …

b)

Thiếc, apatit, thiếc, đá vôi, sắt,…

c)

Than đá, chì, bôxit, đất hiếm, titan…

d)

Dầu khí, bôxit, than bùn, titan…

22.

Thềm lục địa nước ta mở rộng tại………………………. với độ sâu không quá 100m.

a)

Vùng biển Bắc Bộ

b)

Vùng biển Nam Trung Bộ

c)

Vùng biển Trung Bộ

d)

Vùng biển Bắc Bộ và Vùng biển Nam Bộ.

23.

Địa hình thấp dưới 1000m chiếm…………………. của phần đất liền Việt Nam.

a)

55%

b)

65%

c)

75%

d)

85%

24.

. ………………là dãy núi cao nhất nước ta.

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Pu Đen Đinh

c)

Pu Sam Sao

d)

Trường Sơn Bắc

25.

Ở nước ta, có khoảng………………..loài thực vật.

a)

11 200 loài

b)

14 600 loài

c)

17 200 loài

d)

10 500 loài

26.

Đặc điểm khí hậu của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có tính chất………….giảm sút.

a)

Ôn đới

b)

Nhiệt đới

c)

Hàn đới

d)

Xích đạo

27.

Tài nguyên……………….là tài nguyên khoáng sản có giá trị và quan trọng nhất của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

a)

Than đá

b)

Apatit

c)

Dầu khí

d)

Thân bùn

28.

Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Bạch Mã

d)

Trường Sơn Nam.

29.

Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu miền Bắc

a)

Nóng ẩm, mưa nhiều

b)

Nóng, khô, ít mưa

c)

Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm

d)

Lạnh và khô

30.

Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta

a)

Vĩ độ

b)

Kinh độ

c)

Gió mùa

d)

Địa hình

31.

Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Duyên hải miền Trung

d)

Nam Bộ

32.

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta:

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ

c)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ

33.

Những nhân tố nào là nhân tố làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng và thất thường

a)

Vị trí và hình dạng lãnh thổ

b)

Kinh độ

c)

Gió mùa

d)

Cả 3 ý trên.

34.

Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm:

a)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

b)

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, chủ yếu là các sông lớn.

c)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rông khắp.

d)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp.

35.

Chế độ nước của sông ngòi nước ta:

a)

Sông ngòi đầy nước quanh năm

b)

Lũ vào thời kì mùa xuân.

c)

Hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.

d)

Sông ngòi nhiều nước nhưng càng vè hạ lưu thì lượng nước càng giảm.

36.

Hệ thống sông không chảy theo hướng vòng cung và hướng tây bắc –đông nam của là

a)

Sông Kì Cùng-Bằng Giang

b)

Sông Hồng

c)

Sông Mã

d)

Sông Cả

37.

Lượng phù sa lớn của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào của nước ta:

a)

Sông Hồng và sông Mã

b)

Sông Mã và sông Đồng Nai

c)

Sông Đồng Nai và sông Mê Công

d)

Sông Hồng và sông Mê Công

38.

Sông nào có giá trị thủy điện lớn nhất ở nước ta

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Mã

c)

Sông Cả

d)

Sông Đà

39.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố:

a)

Rộng khắp trên cả nước.

b)

Vùng đồi núi

c)

Vùng đồng bằng

d)

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo

40.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc trưng bởi các loại sinh vật

a)

Lúa, hoa màu, cây ăn quả, …

b)

Chè, táo, mận,lê,…

c)

Sú, vẹt, đước, …

d)

Rừng tre, nứa, hồi, lim, …