NEW
Font size
Worksheetsđịa 10
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
Ý nào sau đây KHÔNG nói về vai trò của ngành giao thông vận tải ?
Tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.
củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
Góp phần phân bố dân cư hợp lí.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Chất lượng của dịch vụ vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Sự chuyển chở người và hàng hóa.
Tiêu chí nào KHÔNG để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải ?
Cước phí vận tải thu được.
Khối lượng vận chuyển
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Người ta thường dựa vào tiêu chí nào sau đây để đanh giá cước phí vận tải hàng hóa ?
Cự li vận chuyển trung bình.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Chất lượng dịch vụ vận tải.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng
Khối lượng luân chuyển.
Sự an toàn cho hành khách và hàng hóa.
Sự kết hợp của các loại hình giao thông vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển , phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải là
Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
Sự phát triển và phân bố ngành cơ khí vận tải.
Mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.
Trình độ phát triển công nghiệp của một vùng.
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ?
Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
Quy định mật độ , mạng lưới các tuyến đường giao thông.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được ?
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường hành không
Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải dưới góc độ là khách hàng được biểu hiện ở
Sự có mặt của một số loại hình vận tải.
Yêu cầu về khối lượng, cư li, tốc độ vận chuyển.
Yêu cầu về thiết kế công trình giao thông vận tải.
Cho phí vận hành phương tiện lớn.
Sự phân bố dân cư , đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
Môi trường và sự an toàn giao thông.
Giao thông vận tải đường bộ và đường sắt.
Cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vạn tải.
Ngành giao thông vận tải có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất là
Đường bộ.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Đường hàng không có khối lượng hàng hóa luân chuyển nhỏ nhất vì
Cự li vận chuyển nhỏ nhất.
Khối lượng vận chuyển rất nhỏ.
Sự phát triển còn hạn chế.
Xuất nhập khẩu hàng hóa qua hàng không chưa phát triển.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.
Phục vụ nhu cầu đi lại của người có bằng tái xe máy, oto, đi xe công cộng
Cung cấp nông sản cho người dân, góp phần bữa ăn thêm dinh dưỡng.
Tăng cường sức mạnh của quốc phòng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế.
Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở quốc gia/khu vực nào dưới đây?
Hoa Kì và Tây Âu.
Nhật Bản, Anh và Pháp
Hoa Kì và các nước Đông Âu
Nhật Bản và các nước Đông Âu.
Người ta thường dựa vào tiêu chí nào sau đây để đánh giá cước phí vận tải hàng hóa?
Cự li vận chuyển trung bình.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Chất lượng dịch vụ vận tải.
Lãnh thổ phía Tây nước ta chủ yếu là đồi núi, địa hình miền núi hiểm trở, bị cắt xẻ mạnh,… là trở ngại lớn nhất đối với ngành nào dưới đây?
Các ngành công nghiệp chế biến
Ngành thương mại và du lịch.
Ngành giao thông vận tải.
Công nghiệp sản xuất tiêu dùng.
Tỉnh/thành phố nào dưới đây là đầu mối giao thông vận tải của nước ta hiện nay?
Hà Nội, Hải Phòng
Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Huế, Cần Thơ.
Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là
Sự tiện lợi, tÍnh cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.
Các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại
Chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa.
Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn.
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là
Tắc nghẽn giao thông.
Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
Gây thủng tầng ôdôn.
Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.
Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là
Các tuyến đường xuyên Á
Đường Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 1
Các tuyến đường chạy từ Tây sang Đông.
Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do
Cự li dài.
Khối lượng vận chuyển lớn.
Tính an toàn cao.
Tính cơ động cao.
Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
Sản phẩm công nghiệp nặng.
Các loại nông sản.
Dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.
Các loại hàng tiêu dùng.
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở
Ven bờ Ấn Độ Dương.
Ven bờ Địa Trung Hải.
Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.
Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.
Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất
Tốc độ chậm, thiếu an toàn.
Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp .
Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.
chỉ vận chuyển được chất lỏng.
Ở Việt Nam, tuyến đường bộ Quốc lộ 1A bắt đầu và kết thúc lần lượt ở tỉnh nào dưới đây?
Lào Cai và Kiên Giang.
Lạng Sơn và An Giang.
Lạng Sơn và Kiên Giang
Lào Cai và Cà Mau.
2/3 cảng biển nằm ở hai bên bờ Đại Tây Dương là do
Bờ biển khúc khuỷu thuận lợi xây dựng cảng biển.
Vai trò nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Bắc Mĩ và Tây Âu.
Khu vực bao quanh bởi biển, nên đây là phương tiện duy nhất.
Không có điều kiện sử dụng các loại hình vận tải khác.
Thị trường được hiểu là
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
Nơi có các chợ và siêu thị
Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì ?
Tiền.
Vàng.
Dầu mỏ
Cả 3 ý trên.
Theo quy luật cung-cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua
Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.
Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?
Điều tiết sản xuất.
Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.
Hướng dẫn tiêu dùng.
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là
Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.
Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.
Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ.
Nội thương phát triển góp phần
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
Gán thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
Làm tăng kim ngạch nhập khẩu.
Làm tăng kim ngạch xuất khẩu.
Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
Xuất siêu.
Nhập siêu.
Cán cân xuất nhập dương.
Cán cân xuất nhập âm.
Môi trường sống của con người bao gồm
Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất.
Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo,môi trường xã hội.
Môi trường tự nhiên, môi trường không khí,môi trường nước.
Môi trường sinh vật, môi trường địa chất,môi trường nước.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về môi trường tự nhiên ?
Xuất hiện trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào con người.
Bị hủy hoại nếu không có bàn tay chăm sóc của con người.
Phát triển theo quy luật tự nhiên.
Là kết quả lao động của con người.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về môi trường nhân tạo ?
Môi trường nhân tạo không phụ thuộc vào con người.
Mỗi trường nhân tạo phát triển theo quy luật riêng của nó.
Môi trường nhân tạo phát triển theo các quy luật tự nhiên.
Các thành phần của môi trường nhân tạo sẽ bị hủy hoại nếu không có bàn tay chăm sóc của con người
Môi trường xã hội bao gồm
Các quan hệ xã hội trong sản xuất,phân phối và giao tiếp.
Các đối tượng lao động do con người sản xuất và chịu sự chi phối củ con người.
Dân cư và lực lượng lao động.
Tất cả các ý trên.
Tài nguyên thiên nhiên là
Tất cả các thành phần tự nhiên có trên Trái Đất.
Các thành phần của tự nhiên có tác động đến cuộc sống của con người.
Các thành phần của tự nhiên được sử dụng hoặc có thể sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng của con người
Tất cả những gì có trong tự nhiên, đã và đang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người
Việc phân chia tài nguyên thiên nhiên thành tài nguyên đất, nước,khí hậu, sinh vật, khoáng sản là sự phân loại dựa vào
Thuộc tính tự nhiên.
Công dụng kinh tế.
Khả năng hao kiệt.
Sự phân loại của các ngành sản xuất.
Theo công dụng kinh tế người ta chia tài nguyên thành các loại như sau:
Tài nguyên đất, nước,khí hậu,sinh vật,khoáng sản.
Tài nguyên nông nghiệp,tài nguyên công nghiệp,tài nguyên du lịch,.
Tài nguyên không phục hồi được và tài nguyên phục hồi được
Tài nguyên có thể bị hao kiệt và tài nguyên không bị hao kiệt.
Loại tài nguyên khôi phục được là
Khoáng sản
Năng lượng mặt trời,không khí,nước.
Đất trồng,các loài động vật và thực vật.
Khí hậu.
Thử thách lớn nhất của loài người trong quá trình phát triển hiện nay là
Xung đột chính trị xảy ra khắp nơi và nạn di cư, di dân mạnh
Tài nguyên bị cạn kiệt, trong khi sản xuất không ngừng mở rộng.
Bệnh dịch, nạn thiếu lương thực ngày càng tăng ở nhiều nước.
Ô nhiễm môi trường nước và không khí ngày càng tăng nhanh.
Chúng ta phải bảo vệ môi trường là do
Không có bàn tay của con người thì môi trường sẽ bị hủy hoại.
Con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường.
Ngày nay không nơi nào trên Trái Đất không chịu tác động của con người.
Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
